26/01/2018

Người Kansai/ Đầy đủ tất tần tật về tính cách người Kansai!

Kansai (Chữa Hán: 関西, Âm Hán Việt: Quan Tây) là từ chỉ một khu vực của Nhật nằm phía tây hòn đảo chính Honshu (Chữa Hán: 本州, Âm Hán Việt: Quan Tây) (được hiểu là gồm : Osaka, Kyoto, Hyogo, Shiga, NaraWakayama. Vùng Kansai còn có một có một tên gọi khác là Kinki (Chữa Hán: 近畿, Âm Hán Việt: Cận kỳ vơi nghĩa gần sát kinh kỳ)

Phương ngữ Kansai
                                Nguồn: https://pixabay.com/

Ở Việt Nam, các bạn có thấy sự khác nhau trong tính cách của người miền Bắc và người Miền Nam không? Người ta thường cho rằng người miền Bắc kín đáo hơn, cứng nhắc hơn còn người miền Nam thì phóng khoáng hơn, xuề xoà hơn. Người miền Bắc thường có thói quen tiết kiệm tiền cho tương lai, còn người miền Nam thường tận hưởng cuộc sống hết mình...

Vậy còn ở Nhật thì sao??? Tính cách của người Kanto và người Kansai có gì khác nhau không 😃


1. Người Kansai nghĩ gì nói, không quá quan tâm tới suy nghĩ của người khác


Giữa người Kanto và người Kansai cũng có rât nhiều sự khác nhau (Tất nhiên đây chỉ là ấn tượng chung thôi các bạn nhé, con người mà, mỗi người một tính cách khác nhau đúng không nào 😃 )

Người Kanto thường hay quá để ý tới người xung quanh, lo lắng không biết người ta nghĩ gì về mình nên họ thường có xu hướng cẩn trọng trong cách ăn nói và cố gắng để không làm tổn thương người khác, và không để người khác nghĩ xấu về mình.

Ngược lại, người Kansai thì không quá để ý cách người khác nghĩ về mình hoặc lo lắng bị người khác ghét nên thường thẳng thắn hơn, nghĩ gì nói đấy.

Người ta nói rằng môi trường làm việc ở Kansai cũng khắt khe hơn ở Kanto. Bơi vì, khi mắc sai lầm nào đó, cấp trên sẽ không nể nang mà tỏ thái độ phàn nàn, cáu gắt ngay.

2. Người Kansai rất hài hước, hay nói

Người Kansai nổi tiếng là người hoạt ngôn. Có rất nhiều nghệ sĩ hài nổi tiếng là người Kansai.

Họ thường cố gắng tìm những câu chuyện thú vị để làm cho làm tăng không khí của buổi nói chuyện.Do tính cách không để ý quá nhiều cảm xúc của người khác nên họ có thường nói những câu nửa đùa nửa thật để tạo không khí vui vẻ.

Hơn nữa, ngôn ngữ Kansai rất giàu ngữ điệu và hài hước cũng cũng là một lợi thế cho họ khi giao tiếp.

Họ cũng dễ dàng bắt chuyện, trêu đùa với cả những người không quen biết như trên tàu điện hay trong cửa hàng. 

Tuy nhiên, không phải ai xuất thân là người Kansai cũng có khiếu hài hước nên không ít người Kansai cảm thấy khá áp lực do đối phương mong chờ họ sẽ nói những điều gì đó gây cười.

Người Kansai rất hài hước
                   Nguồn: https://ja.wikipedia.org/wiki

3. Keo kiệt, để ý tới tiền bạc

Nhiều người khi nói tời người Kansai sẽ nghĩ những người mặc cả kể cả khi vào trung tâm thương mại. Nhưng điều này không thực sự đúng. Đây chỉ là định kiến về người Kansai thôi. Cái mà người Kansai để ý không phải là giá của sản phẩm đắt hay rẻ mà "giá của sản phẩm có tương ứng với chất lượng của sản phẩm hay không"

Họ không để ý đến thứ mình mua có phải là hàng hiệu hay không. Nếu sản phẩm mà họ mua không phù hợp với giá mà họ bỏ ra thì họ sẽ phàn nàn ngay. Còn nếu sản phẩm đã thoả đáng rồi thì họ sẽ rất vui vẻ, hài lòng.

4. Nói rất nhanh

Tốc độ nói, tốc độ phản xạ khi giao tiếp của họ rất nhanh, đặc biệt họ rất coi trong tốc độ, ngữ điệu khi nói. Đây là một đặc điểm rất điển hình của người Kansai.

Tình cách hay nói lại có phần nóng vội nên họ không thích có khoảng trống khi giao tiếp.

Đặc điểm này khiến cho đối phương rất khó bắt kịp được ý mà người Kansai muốn nói. Người ta nói rằng đây là 1 trong những điều mà người Kanto tỏ ra khó chịu khi nói chuyện với người Kansai.

5. Họ thường hay nói "知らんけど" như một thói quen

Đây là một từ rất hay thường được dùng, theo kiểu:

"痩せたいんやったら、有酸素運動が大事やねん。それでな、朝食前の朝に走るのが一番効率がええねんで。知らんけど。"

"駅前にうまいレストランできたらしいで!知らんけど。"

"関西人として実際の会話を分析してみましたが、ざっくりとこのような意味合いが込められています。知らんけど。"

                                      (Nguồn: http://magiciandaisuke.com)

Với những người không xuất thân từ vùng khác Kansai, họ sẽ cảm thấy hoang mang và tự hỏi: "Hả? Nói một thôi một hồi rồi lại bảo là không biết là ý gì nhỉ?"

Nhưng thực ra, người Kansai họ dùng từ này với rất nhiều mục đích: đôi khi là thế hiện họ không thực sự chắc chắn với những thông tin vừa truyền đạt, đôi khi họ chỉ muốn thể hiện đây là ý kiến cá nhân của mình, hoặc đôi khi với nghĩa "Chỉ đùa thôi" để gây tiếng cười.

6. Người Kansai rất nóng vội

Đối với nhiều người Nhật, khi được hỏi về ấn tượng với người Kansai là gì thì họ sẽ trả lời đó là sự nóng vội. Lúc nào họ cũng tỏ ra không kiên nhẫn và luôn vôi vàng.

Ngược lại người Kanto thì lại có vẻ từ tốn hơn, chậm rãi hơn trong hành động.

osaka-2422364_960_720.jpg

                                  Nguồn: https://pixabay.com

Kết luận

Nếu các bạn đang có ý định sang Nhật làm việc hoặc dù học, mình nghĩ việc tìm hiểu về những tính cách đặc trưng của con người nơi bạn đến là rất quan trọng. Tất cả những kiến thực từ ngôn ngữ cho tới tính cách người Nhật mà bạn được học trong sách vở có lẽ nó chỉ là đặc trưng chung cho Tokyo mà thôi. Người Kansai, họ có đôi chút sự khác biệt như: thẳng thắn, hơi nóng vội, thích giao tiếp, hài hước, hơi chú ý trong tiền bạc,...Tất nhiên, tất cả những điều này không hoàn toàn chính xác mà đôi khi chỉ là định kiến. Dù mình có ghi cả những điều không tốt về họ trên đây thì các bạn cũng đừng cho rằng đó là hoàn sự thật nhé. Vì con người thì không thể ai cũng như ai được. 😃


Nguồn tham khảo

💡特徴.com http://tokutyou.com/tokutyou/4488 (Thời gian truy cập: 28/1//2018)
💡特徴.com http://tokutyou.com/tokutyou/68 (Thời gian truy cập: 28/1//2018)
💡Clover http://www.minden.jp/clover/kansai-jin_love-tendency/ (Thời gian truy cập: 28/1//2018)
💡Majician Daisuke Hito  Official Websitehttp://magiciandaisuke.com/?p=7636 (Thời gian truy cập: 5/1/2018)
💡大日本観光新聞  https://bjtp.tokyo/kansaijin-kantojin-kirai/ (Thời gian truy cập: 28/1//2018)















posted by SeesaaVN at 19:24| ハノイ ☁| Comment(0) | Văn hoá - Quy tắc ứng xử | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

16/01/2018

Câu thành ngữ, tục ngữ có "mèo" (猫) trong tiếng Nhật

"Con mèo trèo lên cây cau
Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà
Chú chuột đi chợ đường xa
Mua mắm mua muối giỗ cha con mèo"

Đây là một câu ca dao về mèo mà không một người Việt Nam nào là không biết. Con mèo đã được thuần hoá và trở thành con vật nuôi trong các gia đình người Việt. Có lẽ chính vì lẽ đó mà 12 con giáp được du nhập từ Trung Hoa khi được vào Việt Nam đã không còn chú thỏ tinh nhanh mà thay vào đó là chú mèo, con vật gần gũi thân thuộc hơn với đời sống văn hoá tinh thần của người Việt. Có rất nhiều các câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao mượn hình ảnh chú mèo trong tiêng Việt như: "mèo già hoá cáo", "Chó treo mèo đậy", "Mèo mả gà đồng",...
Vậy còn trong tiếng Nhật thì sao? 


pot-3054289_960_720.jpg
                            Nguồn https://pixabay.com

Người Nhật rất yêu quý mèo. Có người cho rằng đó là bời vì mèo là nhân vật trong bộ truyện tranh nổi tiếng Doraemon của bao thế hệ người Nhật cũng như trẻ em châu Á, cũng có ý kiến cho rằng, ở mèo có sự nhẹ nhàng, điềm đạm, kín đáo mà không phô trương như tính cách của người Nhật 🎶
Sau đây mình xin giới thiệu tới các bạn 10 câu thành ngữ, tục ngữ phổ biến trong tiếng Nhật có sử dụng hình ảnh con mèo nha 😃
"小判" (こばん) chỉ đồng xu vàng được làm từ thời Edo có hình elip.
Đưa tiền cho con mèo, con vật không thể hiểu được giá trị của đồng tiền.

+Đặt câu:
  • ギターを弾いたことがない彼女にギターをあげるとは猫に小判です。
         (Việc tặng cô ấy người chưa bao giờ chơi ghi-ta đàn ghi-ta chẳng khác nào đưa tiền cho mèo cả.)

+ Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Đàn gảy tai trâu
  • Nước đổ đầu vịt

鳴く猫は鼠を捕らぬ (なくねこはねずみをとらぬ)

tom-and-jerry-2397258_960_720.png
                        Nguồn: https://pixabay.com

+Ý nghĩa
Câu này ý chỉ những người chỉ giỏi ăn nói, hay khoe mẽ thể hiện thì thường không có năng lực thực sự.

+Giải thích:
Những con mèo hay kêu là những con mèo không bắt được chuột. Những con mèo giỏi bắt chuột là những con mèo không kêu.

+Đặt câu:
  • 鳴く猫は鼠を取らぬじゃないんだから、口ばかり動かしてないでとりあえずやってみて!
(Vì những con mèo hay kêu to thường không bắt được chuột nên đừng có chỉ nói mồm, hãy thử làm đi!)
  • 彼はいつも他人の前で傲慢に誇示するが、実は仕事もなく毎日うろうろしていますよ。本当に彼は鳴く猫は鼠を取らぬだよね!
(Anh ta lúc nào cũng khoe khoang trước mặt người khác nhưng thực ra đang thất nghiệp quanh quẩn ở nhà ấy mà. Đúng là  con mèo hay kêu to thường không bắt được chuột nhỉ)

+ Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Nói chín, thời nên làm mười  - Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
  • Ăn như rồng cuốn - Nói như rồng leo- Làm như mèo mửa

猫に鰹節(ねこにかつおぶし)

+Ý nghĩa
Câu này chỉ đang trong tình trạng nguy hiểm, trạng thái cần đề phòng, không nên sơ suất

+Giải thích:
鰹節: Cá bào
Cá bào là một món ăn yêu thích của mèo. Khi để cá báo cạnh mèo là mèo sẽ ăn ngay.

+Đặt câu:
A: お父さん、昨日バイクの鍵を掛け忘れて盗まれた (泣)
父: 鍵をちゃんと掛けなさいと言ったじゃないか!もう猫に鰹節じゃないか!!!
(A: Bố ơi con quyên không khoá xe máy bị trộm tối qua rồi. 
B: Bố đã nói với con là phải khoá xe cẩn thận rồi mà! Đúng là mỡ để miệng mèo mà !!!)

+ Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Mỡ để miệng mèo (Cũng khá giống trong tiếng Nhật các bạn nhỉ 😃)

猫にまたたび (ねこにまたたび)

+Ý nghĩa:
Cây này ý chỉ thứ mà ai đó cực thích, món khoái khẩu. Hơn nữa, vì rất thích nên chỉ cần đưa cho họ thì muốn họ làm gì cũng được và bạn sẽ đạt được mục đích.

+Giải thích:
"またたび" : Actinidia polygama là một loài thực vật có hoa trong họ Dương đào. Người ta nói rằng loại cây này có mùi khiến cho lũ mèo bị hưng phấn.

+Đặt câu:
  • 会社のKyくんは女性が大好きです。セクシーな女性を見てメロメロになる。まさに猫にまたたびですね。
         (Anh Kỳ ở công ty rất thích phụ nữ. Cứ nhìn thấy con gái sexy là mắt lại sáng lên. Cứ như mèo thấy mỡ ấy)

+ Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Như mèo thấy mỡ

猫の首に鈴をつける (ねこのくびにすずをつける)

26994856_962102487282037_1076686112_n.jpg
               Nguồn: Seesaa Vietnam
+Ý nghĩa:
Trong quá trình lập kế hoạch thì có vẻ khả thi. Tuy nhiên khi thực hiện thì không ai giám làm.

+Giải thích:
Câu thành ngữ dựa vào câu truyện ngụ ngôn của Aesop. Những con chuột bàn kế hoạch chống lại mèo, kẻ chuyên ăn thịt đồng loại của chúng. Một con chuột đưa ra ý kiến rất hay là đeo chuông vào cổ mèo. Khi mèo di chuyển, chuông vang lên là chuột sẽ biết mèo đang tới. Khi ý kiến được đưa ra, cả họ nhà chuột ủng hộ, ai cũng tỏ ra rất hào hứng. Tuy nhiên, khi thực hiện thì chuột lại đùn đẩy nhau không ai giám làm.

+Đặt câu:
  • 計画を立てる時、皆やる気があったけど、いざ実行する時に誰も実行できない。結局、猫の首に鈴をつける感じになっちゃったね。
 (Lúc lập kế hoạch thì ai cũng hừng hực khí thế nhưng khi bắt tay vào làm thì chẳng ai nhận cả. Đúng là theo kiểu "đeo chuông cho mèo" nhỉ)

+ Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Đeo chuông cho mèo. (Người Việt mình cũng có câu thành ngữ tương tự dựa vào truyện ngụ ngôn ở trên phải không ạ 😃)

猫の手も借りたい (ねこのてもかりたい)

+Ý nghĩa:
Câu chỉ trạng thái rất bận, cần sự giúp đỡ dù nhỏ bé của người khác.

+Giải thích:
Bận tới mức mà muốn mượn cả bàn tay nhỏ bé của con mèo, loài vật không thể làm gì khác ngoài bắt chuột.

+Đặt câu:
  • 猫の手も借りたいほど忙しいので手伝ってください!
        (Tớ đang bận tối mắt tối mũi, phụ giúp tớ cái!)

+ Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Bận tối mắt tối mũi

猫の額 (ねこのひたい)

+Ý nghĩa:
Ý chỉ nơi chật hẹp

+Giải thích:
Vì trán của mèo rất nhỏ

+Đặt câu:
       猫の額ほど狭い部屋だ
             Nguồn: https://pixabay.com
+Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Bé như mắt muỗi

猫の目 (ねこのめ)

+Ý nghĩa:
Ý chỉ sự thay đổi khó nắm bắt
Có nhiều người sử dụng nó với nghĩa là quá bận rộn nhưng nghĩa này không đúng ạ ^^

+Giải thích:
Tuỳ vào độ sáng tối mà đôi mắt của Mèo sẽ mở to tròn ra hoặc thu nhỏ lại, hình dáng của mắt chúng thay đổi rất linh hoạt, không cố định.

+Đặt câu:
  • 彼女の言うことは、猫の目のように変わるから、注意しないといけないよ。
   (Lời mà cô ta nói ra thay đổi như chong chóng, nên mày phải cẩn thận đó)

+Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Sáng nắng chiều mưa

猫も杓子も (ねこもしゃくしも)

+Ý nghĩa:
Ý chị mọi người, mọi thứ đều giống nhau.

+Giải thích:
Cả mèo và cái thìa ??? Nghe có vẻ chẳng có liên quan gì tới nhau mà???

Có rất nhiều giả thuyết để giải thích cho câu thành ngữ này, như:
  • Có thuyết cho rằng "猫" (Mèo) và "杓子"(Cái thìa) đều là những thứ dễ bắt gặp trong đời sống hàng ngày.
  • Có thuyết cho rằng thực ra câu này vốn là "禰宜(めこ)も釈子(しゃくし)も" .Trong đó "禰宜" là tên chức danh của thầy tu trong các đền thờ của Nhật "神社", còn "釈子" ý chỉ các nhà tu hành theo Phật Giáo.
  • Có thuyết cho rằng thực ra câu này vốn là l"女子(めこ)も弱子(じゃくし)も". Trong đó cả "女子" và "弱子" đều có nghĩa là bé gái.
Hiện nay cả 2 sự lý giải trên đều được chấp nhận. 

Ngoài ra, trong cuốn "一休咄" (Tạm dịch: Câu chuyện về Nhất Hưu (※)) cũng có viết "生まれては死ぬなりけりおしなべて釈迦も達磨も猫も杓子も" có nghĩa là "tất cả chúng ta dù là Đức Phật (釈迦), Bồ-đề-đạt-ma (達磨), con mèo hay cái thìa thì cũng đều phải chết. 

(※): tên của thiền sư danh tiếng Nhất của Thiền tông Nhật Bản. Nếu các bạn xem bộ phim hoạt hình Hoà Thượng Nhất Hưu (Tên tiếng Nhật: 一休さん)thì các bạn sẽ biết về ông 😃
Tìm hiểu thêm qua link https://vi.wikipedia.org/wiki

+Đặt câu:
  • そろそろテトが来るので、猫も杓も興奮している顔をしている。
   (Sắp đến tết rổi nên khuôn mặt ai ai cũng háo hức)

+Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Lòng vả cũng như lòng sung 

窮鼠猫を噛む (きゅうそねこをかむ)

+Ý nghĩa:
Câu này có nghĩa là khi chèn ép thì dù là kẻ yếu cũng sẽ vùng lên phản kháng lại

+Giải thích:
Khi con chuột bị mèo đuổi kịp và không còn đường chạy thoát sẽ liều mình cắn lại mèo.

Câu thành ngữ này dựa theo một câu trong "塩鉄論 (※)・詔聖" (Tạm dịch: Diêm thiết luận・Chiếu Thánh). Đó là "死して再びは生きずとなれば、窮鼠も狸(野猫)を噛む(死に物狂いになった鼠は猫を噛むこともある)" (Trực dịch: một khi bị rơi vào thế chết mà không thể sống lại thì con chuột bị tấn công cũng sẽ cắn lại mèo hoang (Đôi khi con chuột tuyệt vọng đến chết sẽ cắn lại mèo))
(※): Tên của cuốn sách chính luận được viết vào thời nhà Hán Trung Quốc, do Hoàn Khoan biên tập, gồm 60 cuốn. Đây là cuốn sách ghi chép lại một cách chính thức cuộc thảo luận của các nhà nho và quan lại về việc nên tiếp tục chính sách kinh tế độc quyền muối・sắt・ rượu mà Hán Vũ Đế đã đề ra hay không. Cuốn sách quan trọng để hiểu về xã hội kinh tế thời bấy giờ.
Tìm hiểu thêm qua link : https://kotobank.jp/word

+Đặt câu:
  •  窮鼠猫を噛むってこともあるから、国民を抑圧するために権力を乱用しないでください!
          (Vì "con giun xéo lắm cũng quằn" nên ông đừng có lạm dụng chức quyền đề đàn áp người dân!)

                         Nguồn: https://pixabay.com

+Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Con giun xéo lắm cũng quằn
  • Tức nước vỡ bờ 
Cả trong thành ngữ, tục ngữ của Việt Nam và Nhật Bản đều rất phong phú. Ngoài 10 câu thành ngữ, tục ngữ sử dụng hình ảnh của mèo như mình đã sưu tầm trên đây, trong tiêng Nhật còn có rất nhiều, rất nhiều những câu thành ngữ, tục ngữ khác. Cũng giống như người Việt, người Nhật Bản cũng sử dụng hình ảnh của mèo để ví von ẩn dụ với đời sống của con người, đúc kết những kinh nghiệm dân gian quý báu cũng như châm biếm một hiện tượng xã hội nào đó. Học tiếng Nhật qua thành ngữ, tục ngữ của Nhật là một cách cực kỳ hay các bạn ạ. Bởi qua đó, các bạn không chỉ làm hiểu thêm về đời sống văn hóa, tính cách của người Nhật, sự thú vị trong tiếng Nhật mà bạn còn có cơ hội để tìm hiểu về kho tàng thành ngữ, tục ngữ của cha ông ta 😃

Nguồn tham khảo:
💡 故事ことわざ辞典 http://kotowaza-allguide.com (Thời gian truy cập 14/1/2018)
💡 猫のことわざ・故事成語 http://nekojiten.com(Thời gian truy cập 14/1/2018)
















posted by SeesaaVN at 12:31| ハノイ 🌁| Comment(0) | Đối sách cho kỳ thi năng lực tiếng Nhật | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

15/01/2018

Từ vựng về chủ đề khoa điều trị trong bệnh viện ở Nhật Bản

Giờ trước mình đã giới thiệu tới các bạn sự khác nhau giữa 熱射病 và 日射病 rồi phải không ạ. Hôm nay, tiếp nối chủ đề bệnh viên mình sẽ giới thiệu cho mọi người list từ vựng thuộc chủ đề khoa trong bệnh viện tại Nhật nhé

Doctors-and-nurses-and-hospital-staff-2016040651.png

Nguồn: https://openclipart.org
Các khoa trong bệnh viện
 Khoa Nội (内科:ないか)
Là một phân ngành trong y học, nội khoa liên quan đến việc ngăn ngừa, chuẩn đoán và điều trị các bệnh của cơ quan bên trong cơ thể, đặc biệt là người lớn

STTTiếng Nhật Phiên âmTiếng Việt 
1消化器科しょうかきかKhoa tiêu hoá 
2循環器科じゅんかんきかKhoa tim mạch 
3呼吸器科こきゅうきかKhoa hô hấp 
4腎臓科じんぞうかKhoa thận tiết niệu
5内分泌科ないぶんぴつかKhoa nội tiết 
6糖尿病科とうにょうびょうかKhoa bệnh tiểu đường 
7膠原病科こうげんびょうかKhoa bệnh bạch tạng 
8リウマチ科りうまちかKhoa cơ xương khớp 
9アレルギー科あれるぎーかKhoa dị ứng miễn dịch lâm sàng
10血液内科けつえきないかNội tim mạch 
11神経内科しんけいないかKhoa thần kinh
12心療内科しんりょうないかKhoa tâm lý 
13感染病科かんせんびょうかBệnh lây nhiễm
14腫瘍科しゅようかKhoa ung bướu

publicdomainq-medicine-doctor-man-talking.png

Nguồn: https://openclipart.org
Khoa Ngoại (外科:げか)
Là một phân ngành trong y khoa, khoa ngoại liên quan đến điều trị bệnh và phẫu thuật. Phẫu thuật là thủ thuật chủ yếu trong khoa ngoại để chữa trị bệnh và chuẩn đoán bệnh. Cùng với sự phát triển của khoa học thì công nghệ phẫu thuật ngày càng hiện đại bởi các trang thiết bị hiện đại. 

STTTiếng Nhật Phiên âmTiếng Việt 
1一般外科(消化器外科)
いっぱんげか
(しょうかきげか)
Phẫu thuật tổng quát 
Ngoại khoa tiêu hoá 
2胸部外科(呼吸器外科・心臓血管外科)きょうぶげか(こきゅうきげか・しんぞうけっかんげか)Khoa ngoại lồng ngực mạch máu (Chuyên khoa ngoại hô hấp・Ngoại khoa tim mạch)
3乳腺外科にゅうせんげかPhẫu thuật tuyến vú
4甲状腺外科こうじょうせんげかNgoại khoa tuyến giáp
5小児外科しょうにげかNgoại nhi khoa
6肛門外科こうもんげかKhoa hậu môn trực tràng

Các khoa khác: 
- Khoa Chỉnh hình phẫu thuật thẫm mỹ (整形外科:せいけいげか)
- Khoa Tạo hình (形成外科:けいせいげか)
- Khoa Thần kinh (脳神経外科:脳神経外科)
- Khoa Nhi (小児科ーしょうにか)
- Khoa Phụ sản trước và sau sinh (産婦人科:さんふじんか)
  +Khoa Phụ sản (婦人科:ふじんか)
  +Khoa Sản (産科:さんか)
- Khoa Da liễu (皮膚科:ひふか)
- Khoa Tiết niệu (泌尿器科:ひにょうきか)
Ở Châu Âu và Hoa Kỳ, hiện nay vẫn có nhiều nơi coi Khoa tiết niệu là thuộc Khoa Ngoại 
- Khoa Mắt (眼科ーがんか)
- Khoa Tai mũi họng (耳鼻咽喉科:じびいんこうか)
- Khoa Phục hồi chức năng (リハビリテーション科)
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh (放射線科:ほうしゃせんか)
- Khoa Thần kinh (精神科:せいしんか)
- Khoa Gây mê hồi sức (麻酔科ーますいか)
- Khoa Xét nghiệm lâm sàng (臨床検査科:りんしょうけんさか)
- Khoa Chẩn đoán bệnh lý (病理診断科:びょうりしんだんか)

Nguồn tham khảo: 
💡https://ja.wikipedia.org/wiki/%E8%A8%BA%E7%99%82%E7%A7%91(Thời gian truy cập 24/1/2018)💡http://www.h.u-tokyo.ac.jp/k/depts2/(Thời gian truy cập 24/1/2018)
posted by SeesaaVN at 19:56| ハノイ 🌁| Comment(0) | Từ vựng | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする
×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。