08/02/2018

Ngày lễ Tình nhân ở Nhật ♡♡♡


Có ai chưa biết đến ngày lễ Tình nhân hay còn gọi là Valentine 14/2 không nhỉ? Người ta nói rằng, Valantine ở Nhật là ngày lễ mà các bạn nữ tặng socola cho bạn nam mà mình thích nhằm bày tỏ tình cảm hoặc tỏ tình. 

Vài năm gần đây, vào ngày lễ Tình nhân, không chỉ có Giri choco (義理チョコ) để dành tằng cho bạn nam mà còn có (自己チョコ) một món quà để dành tặng chính bản thân mình hay (友チョコ) để tặng bạn bè cũng đã được ra mắt và được đông đảo mọi người hướng ứng đón nhận. 

pexels-photo-356365.jpeg
                           
                                Socola: biểu tượng của ngày lễ Tình nhân Nguồn: https://www.pexels.com
1. Nguồn gốc ngày lễ Valentine ở Nhật 
Có rất nhiều thuyết nó về sự bắt đầu của ngày lễ Tình nhân ở Nhật Bản
 
Mốc thời gianSự kiện 
1936 (Showa 11) Công ty cổ phần bánh kẹo phương Tây Morozoff đã khởi xướng việc tặng socola vào ngày Valentine lần đầu tiên ở Nhật Bản. 
1958 (Showa 33) Công ty Mary chocolate (メリーチョコレートカンパニー) tiến hành event Vanlentine sale tại cửa hàng chính Isetan ở Shinjuku (伊勢丹新宿本店)
1965 (Showa 35) Công ty Morinaga (森永製菓)đã đăng quảng cáo trên báo về ngày Valentine day. 
1968 (Showa 43)Công ty Sony plaza đã bắt đầu cho phép thịnh hành việc tặng Socola 

Tuy có rất nhiều thuyết về nguồn gốc của ngày lễ Tình nhân, nhưng phải đến khi các doanh nghiệp bắt đầu phổ cập với mục đích kinh doanh thì trào lưu tặng socola cho nhau mới thật sự bắt đầu và sôi nổi hơn bao giờ hết. 

Chúng ta cùng trở về trước nữa, với lịch sử và nguồn gốc của Valentine 🔜
Ngay từ ban đầu, Valentine là một ngày như thế nào? Tại sao lại gọi Valentine là ngày lễ tình nhân? Có vô vàn câu hỏi được đặt ra, mình cùng các bạc sẽ giải đáp lần lượt nhé. Valentine vốn dĩ là tên của một giáo sĩ Kito giáo. Vào thế kỷ thứ 3 ở Roma, Hoàng đế La mã đã ban lệnh cấm những người trẻ kết hôn với nhau. Vì nếu kết hôn sẽ ảnh hưởng tới việc dốc toàn lực chiến đấu của các chiến sĩ, họ sẽ khó có thể hiến dâng mạng sống của mình nơi chiến trường nếu có mối ràng buộc gia đình.  

st_valentine_large.jpg

Thánh Valentine, Nguồn: http://patrickmurfin.blogspot.com/
Xót thương những người trẻ yêu nhau nhưng không được phép kết hôn với nhau, ông đã bí mật tiến hành tổ chức đám cưới cho họ, nhưng cho đến một ngày việc này đã đến tai hoàng đế, Valentine bị bắt giam và bị tuyên án tử hình. Ngày hành quyết Valentine chính là ngày 14/2. Tử vì đạo, Valentine được phong thánh, ông chính là vị thần có sứ mệnh bảo vệ tình yêu và hạnh phúc cho con người. Ngày 14-2 cũng được lấy làm ngày "St Valentine day" (聖バレンタインデー)
2. Điểm khác biệt với ngày Lễ tình nhân ở phương Tây 
Có một chút khác biệt so với ngày Lễ tình nhân ở Nhật Bản, thông điệp "Ngày dành cho tất cả các đôi tình nhân" (恋人たちのための日). Hai người yêu nhau sẽ ở bên nhau cùng nhau trải qua ngày lễ Tình nhân thật ngọt ngào. Và nữ giới thượng được nhận quà từ nam giới như thiệp, hoa, đồ trang sức. Ở Việt Nam cũng giống như vậy phải không các bạn ^^ 
Ở Italya, người ta thường cầu hôn vào lễ Tình nhân, có nhiều cặp độ đã cùng thề nguyện sẽ kết hôn với nhau trong ngày lễ này. 
Mặc dù sự bắt nguồn cũng như lịch sử của ngày lễ Tình nhân ở Nhật có hơi khác so với các quốc gia khác nhưng suy cho cùng, tình yêu nam nữ, hay tình yêu thương của con người dù ở bất kì quốc gia nào cũng sẽ có nét tương đồng với nhau. Chúc cho các bạn luôn hạnh phúc, luôn được yêu thương  

Link tham khảo
💡http://jpnculture.net/valentine/(Thời gian truy cập 6/4/2018)


posted by SeesaaVN at 18:18| ハノイ | Comment(0) | Văn hoá - Quy tắc ứng xử | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

Năm Mậu Tuất sắp tới! 5 Thành ngữ tiếng Nhật về cún yêu cực ngắn và dễ nhớ đây ạ

Các bạn team chó mèo ơi hãy bơi hết vào đây ạ 😃😃😃

Chó là loài động vật mà mình cực kỳ, cực kỳ yêu thích nên mình rất rất hào hứng khi viết bài về chủ đề này ạ. Trong bài viết trước mình có viết bài về thành ngữ, tục ngữ có hình ảnh em miu miu dễ thương rồi, hôm nay mình cũng sẽ tiếp tục chủ đề thành ngữ, tục ngữ này nhưng mình viết về một loài động vật khác đáng yêu không kém, đó là các em cún yêu ^^ 

                      Nguồn: https://pixabay.com

Trong cả tiềm thức của người Nhật và người Việt, chó luôn là loài động vật biểu tượng cho sự tthông mình, lanh lợi và lòng trung thành.

Trong phong thuỷ, chó cũng là loài động vật của sự may mắn thịnh vượng. Người xưa có câu "Mèo đến nhà thì khó, chó đến nhà thì sang" mà. Trong kho tàng thành ngữ, tục ngữ của Nhật cũng có rất nhiều các câu thành ngữ hay. Một điều thú vị là có rất nhiều câu thành ngữ hoàn toàn tương đồng với thành ngữ Việt như: 羊頭狗肉 (Treo đầu dê bán thịt chó), 犬馬の心 (Khuyển Mã tri tình), 負け犬の遠吠え (Chó càn chắn giậu),...

Hôm nay mình sẽ giới thiệu với các bạn một số câu thành ngữ cực ngắn sử dụng hình ảnh chú chó để các bạn có thể dễ dàng ghi nhớ và sử dụng khi giao tiếp nhé:


1. 犬に論語 (いぬにろんご)

+Ý nghĩa:

Câu thành ngữ này ý chỉ đối với những người không thể hiểu được lý luận thì dù có giải thích thế nào thì cũng vô ích mà thôi

Câu này có nội dung khá giống với câu 猫に小判

+Giải thích:

Bạn có cố gắng diễn thuyết với cún yêu thế nào thì chúng cũng không được mà chỉ lãng phí thời gian thôi

+Đặt câu:
  • 病気でサポートしたので、今日の授業は新しい内容ばかりで全然分からなくて犬に論語となってしまった。
  • 彼に言うべきことを言いつくしたが、犬に論語のようだった。頭が硬い彼はどんなに勧告しても反省しないな。まあ、彼のことを気にしないほうがいいよ。
+Câu tiếng Việt tương ứng:
  • Nước đổ đầu vit
  • Nước đổ lá khoai
  • Đàn gẩy tai trâu

2. 犬と猿 (いぬとさる)

+Ý nghĩa:

Câu thành ngữ chỉ quan hệ cơm không lành, canh không ngọt ạ 😃

+Giải thích:

Người ta cho rằng trong tự nhiên, mối quan hệ giữa chó và khỉ rất không tốt.

+Đặt câu:
  • あの夫婦、知っている?毎日犬と猿のように喧嘩しているよ。夫はギャンブルして 山のような借金を背負っている。
  • うちの子はは双子だが、性格は非常に異なっているので、ちょっと一緒に遊ばせても犬と猿 になってしまう。
+Câu tiếng Việt tương ứng:
  • Như chó với mèo
※ Theo quan sát của người Nhật thì chó không thích khỉ nhưng theo quan sát của ông cha ta thì người mà chó không hợp lại là mèo cơ ạ. Thật thú vị phải không các bạn ơi 🐶 🐱

         câu thành ngữ về chó trong tiếng Nhật
                      Nguồn: https://pixabay.com

3. 夫婦の喧嘩は犬も食わない (ふうふのけんかはいぬもくわない)

+Ý nghĩa:

Câu này có nghĩa là việc vợ chồng cãi nhau thường là do những nguyên nhân nhỏ nhặt và chỉ nhất thời thôi, nên không cần người ngoài phải hoà giải, cứ để kệ vậy thôi.

+Giải thích:

Việc vợ chồng cãi nhau thì chó cũng không ăn???
Chó là động vật ăn tạp, cái gì cũng có thể ăn. Thế nhưng việc vợ chồng cãi nhau thường từ những việc nhảm nhí nên đến chó cũng không thèm "ăn" (Ý chỉ không thèm quan tâm đến)

+Đặt câu:
  • 夫婦の喧嘩は犬も食わないとうから、わざわざ仲裁とするとかは馬鹿馬鹿しいので止めたほうが良いですよ。
  • 朝、喧嘩で騒いたのに、午後はなにもないみたいに一緒に買物したね。やっぱり夫婦の喧嘩は犬も食わないに違いない。
+Câu tiếng Việt tương ứng:
  • Bát đũa còn có lúc xô 
  • Chén bát còn có lúc xô xát, huống chi vợ chồng (Câu đầy đủ của câu trên ạ 😃)
(Thực ra những câu này không thực sự chính xác hoàn toàn, mà có thể chỉ đúng một phần thôi các bạn nhé ^^)

4. 犬は3日飼えば3年恩を忘れぬ(いぬはみっかかえば、さんねんおんをわすれぬ)

Câu tục ngữ này hơi dài và khó nhớ một chút nhưng mình thấy nó rất hay và ý nghĩa nên mình vẫn cho vào ạ 😃

+Ý nghĩa:

Câu tục ngữ này dạy con người phải biết ơn những người đã giúp đỡ mình. Ngoài ra nó còn là so sánh về lòng trung thành.

+Giải thích:

Người ta tin rằng với loài chó, chỉ cần cho chúng ăn 3 ngày, thì tới tận 3 năm sau chúng cũng vẫn sẽ không quên công ơn của bạn. Nếu đến loài chó còn có thể sống tình nghĩa thế thì con người chúng ta cũng cần sống có trước có sau, không được quên ơn người giúp đỡ mình.  

                 Hachiko ở bảo tàng Khoa học Quốc gia Tokyo
                        (Nguồn: https://commons.wikimedia.org)

+Đặt câu:
  • 犬は3日飼えば、3年恩を忘れぬというのに、彼は私を浮気した。私の助けがなかったら、彼が乞食しているだろう!
  • 犬は3日飼えば、3年恩を忘れぬというから、子供として親孝行をしなきゃな!
+Câu tiếng Việt tương ứng :
  • Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nghèo 
  • Uống nước nhớ nguồn 
  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
  • Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
(Nhiều lắm các bạn ạ, mình chỉ liệt kê một số câu thường dùng nhất thôi nha ✌)

5. 喪家の狗 (そうかのいぬ)

+Ý nghĩa:

Câu này để chỉ những chú chó bị chủ nhân bỏ mặc, gầy gò ốm yếu, từ đó để chỉ những người gầy gò đáng thương tội nghiệp. Ngoài ra còn chỉ những người không nhà không cửa.

+Giải thích:

喪家 (そうか) là đám tang. Trong đám tang, chủ nhân rất buồn đau vì người thân qua đời nên quên mất không cho chó ăn được nên chúng trở nên gầy còm, ốm yếu. Từ đó khiến ta liên tưởng tới những con người ốm yếu, gầy gò cũng như những người không nơi nương tựa, không chốn dung thân.

+Đặt câu:
  • 彼はその地域で一番富裕な人だったが、 しかし、違法ビジネスが露出された以降には喪家の狗のような様子になった。人間塞翁が馬というだろうな!
  • かわいそう。誰のワンちゃんだろうか???喪家の狗みたい。
+Câu tiếng Việt tương ứng:
  • Thân tàn ma dại 
  • Khố rách áo ôm 

6. Kết luận

Chó là loài động vật mà người Nhật rất rất yêu thích là người bạn thân thiết gắn bó với họ. Đặc biệt là khi dân số bị già hoá, giới trẻ không mặn mà với chuyện lập gia đình sinh con thì những chú chó lại có vai trò quan trọng giống như một thành viên trong gia đình. Cũng là một người rất yêu chó mình mong rằng mọi người cũng yêu thương loài động vật này, cũng chăm sóc và bảo vệ chúng như vậy 😃
Các bạn hãy tìm hiểu những câu thành ngữ mà mình viết trên đây nha, sẽ giúp ích cho các bạn khi giao tiếp với người Nhật đó^^

Nguồn tham khảo:

💡 故事ことわざ辞典 http://kotowaza-allguide.com/keyword/i/inu.html (Thời gian truy cập 12/2/2018)


posted by SeesaaVN at 15:43| ハノイ | Comment(3) | Văn hoá - Quy tắc ứng xử | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

05/02/2018

Tiếng Kansai dễ ợt! Tiếng Kansai thú vị hơn tiếng Nhật phổ thông

Tiếng Nhật cũng giống như tiêng Việt có rất nhiều tiếng địa phương khiến cho tiếng Nhật trở nên cực kỳ phong phú. Một trong số đó chính là tiếng Kansai. Vậy tiếng Kansai là gì? Tiếng Kansai có đặc điểm gì? Tiếng Kansai khác với tiếng Nhật phổ thông như thế nào? 
Mình tin rằng thông qua bài viết này, các bạn sẽ cảm thấy tiếng Kansai cực kỳ thú vị cho mà xem 😃

   Tiếng Kansai
                     Nguồn: https://pixabay.com



1. Tiếng Kansai là gì?

Tiếng Kansai trong tiếng Nhật gọi là 関西弁 (Đọc: Kansaiben) (Hay 近畿方言) là một loai phương ngữ được dùng ở vùng Kansai của Nhật Bản. Tiếng Kansai không phải chỉ gồm 1 loại, nếu chia nhỏ tiếng Kansai ra ta có thể chia thành các loại sau:
  • Tiếng Osaka
  • Tiếng Kyoto
  • Tiếng Kobe
  • Tiếng Tajima
  • Tiếng Banshu

  Cảm ơn trong tiếng Kansai: おおきに
                             Nguồn: https://pixabay.com

2. Đặc điểm của tiếng Kansai

2.1 Nguyên âm được phát âm dài, mạnh còn phụ âm được phát âm nhẹ, yếu

Trong tiếng Kansai cũng có 5 nguyên âm là ア・イ・ウ・エ・オ nhưng ウ được phát âm tròn môi hơn so với tiếng Tokyo. Họ phát âm nguyên âm rất dài và thường không có hiện tượng âm câm. Âm ウ trước mũi thường sẽ chuyển thành âm mũi kiểu như 旨い→んまい

Những từ có 1 âm tiết (đôi khi kể cả từ có hai âm tiết) thường sẽ được thêm nguyên âm vào sau và phát âm dài ra: 木→きい,  目→めえ,  やいと (灸) →やいとお,  路地→ろおじ, 去年→きょおねん, 寝たい→ねえたい

Các phụ âm trong tiếng Kansai cũng giống vơi tiếng Tokyo nhưng sự ma sát và bật âm không mạnh bằng cách chuyển các hàng có âm đục hoặc âm bật hơi sẽ được thay thế bằng các hàng phát âm nhẹ hợn : 全然→でんでん,  身体→かだら/からら,    煙→けぶり,  寒い→さぶい,  それなら→ほんなら/ほな,   山田さん→山田はん,  しません→しまへん

2.2 Có rất nhiều từ có trọng âm ngược với tiếng vùng Kanto

Các danh có 2 âm tiết thường có trong âm ngược với tiếng Tokyo. Đây là nét nổi bật tạo nên dấu ấn riêng của vùng miền. Ví dụ:
  • カメラ            から       めら (Trong tiếng Tokyo: めら)
  • 近鉄               きんて    きてつ  (Trong tiếng Tokyo: きんてつ)
  • サラダ            さだ       らだ  (Trong tiếng Tokyo: らだ)
  • 新開地            しんかい   しんいち (Trong tiếng Tokyo: しんかいち)
※ Chỗ bôi đỏ là chỗ đánh trọng âm.

2.3 Thể phủ định không phải là ない mà là へん

Trong tiếng Tokyo, thể phủ định của động từ luôn có đuôi là ない: 話さない, 食べない, 泳げない,...

Tuy nhiên trong tiếng Kansai, chúng lại có đuôi へん: 話さへん, 食べへん, 泳げへん,...

Với những từ có gốc từ là 1 âm tiết như: 見る, 寝る, 似る thì ta sẽ phát âm dài gốc từ rồi cộng với へん: 寝えへん, 見いへん, 似いへん. Nếu gốc từ kết thúc bằng "i" thì ta còn có thể thay へん bằng ひん. 着いへん, 見いへん sẽ trở thành 着いひん, 見いひん

Phủ định ません của ます là まへん nên できません là できまへん, 行けません là 行けまへん,...

2.4 Kính ngữ/ おる không phải là khiêm nhường ngữ của いる mà là kính ngữ

Trong tiếng Kansai kình ngữ cũng gồm có 3 dạng là "Kính ngữ", "Khiêm nhường ngữ", "Từ ngữ lịch sự". Về cơ bản cũng không quá khác so với tiêng phổ thông.

Tuy nhiên, おる là ngoại lệ đặc trưng cho tiếng Kansai. Trong tiếng phổ thông おる là khiêm nhường ng ngữ của いる, nhưng trong tiếng Kansai lại là kính ngữ, dùng theo hình thức おられる nên rất dễ gây ra hiểu lầm. Ví dụ:

Lan さんがおられますでか?= Lanさんがいらっしゃいますか?

2.5 や được sử dụng trong rất nhiều trường hợp

Những âm じゃ、だ thường được đọc là や
  • じゃん→やん
  • だけど→やけど
  • だから→やから
  • だね→やね
  • そうだったんだ→そうやったんやなど
Đặc biệt là やねん được dùng cho なんだ trong 好きやねん (好きなんだ)

2.6チャウチャウ

Đây là một từ rất thường hay xuất hiện trong các chương trình truyền hình, hài kịch khi nói về Kansai. Hãy thử khả năng tiếng Nhật của bạn đi nào ✌

Q: なあ、チャウチャウ?(なあ、チャウチャウ?)

A: チャウチャウチャウチャウ (チャウチャウちがうちがう)

Q: Này, Chow chow đúng không?

A: Không phải Chow chow đâu 

Các bạn có hiểu gì không ^^!

Từ ví dụ trên các bạn có thể thấy:
>違う trong tiếng Tokyo được đọc là チャウ trong tiếng Kansai.
>Ngoài ra, trong tiếng Kansai, người ta thường đọc một từ nhiều hơn 2 lần nên khiến cho ngữ điệu của tiếng Kansai trở nên cực kỳ dễ thương:
  • ホンマホンマ
  • そうそうそうそう
  • ないないないない

           Nguồn: https://commons.wikimedia.org 

※ Chow chow là tên một giống chó như trong hình 😃

3. Danh sách từ Kansai thông dụng

Sau đây mình xin giới thiệu với các bạn list từ Kansai thông dụng nhé! Chỉ nghe thôi đã thấy tiếng Kansai thú vị rồi 😃 )
  • 本当 ⇒  ホンマ (Thật sự)
  • だめ  ⇒ あかん   (Không được)
  • いいよ ⇒  ええよ  (Được, OK)
  • 面白い ⇒  おもろい (Thú vị) 
  • とても ⇒ めっちゃ (Rất)
  • ありがとう ⇒ おおきに (Cảm ơn)
  • くすぐった ⇒ こしょばい (Buồn cười)
  • 仕方ない ⇒ しゃあない (Không còn cách nào khác)
  • 疲れた ⇒ しんどい (Mệt)
  • 片付ける ⇒ なおす (Dọn dẹp)
  • お母さん ⇒ オカン (Mẹ)
  • お父さん ⇒ オトン (Bố)
  • おっさん ⇒ おじさん (Chú)
  • マクドナルド ⇒ マクド (Mcdonald)
  • ミスタードーナッツ ⇒ ミスタ (Mister Donut)
  • ファミリーマート ⇒ ファミマ (Family mart)
  • 友達 ⇒ つれ (Bạn)
  • 新品 ⇒ さら (Hàng mới)
  • 変わった ⇒ けったいな (Kỳ cục, kỳ lạ)
  • 田舎臭い ⇒ イモい (Quê mùa)
  • せっかち ⇒ いらち (Nóng vội, vội vàng)
  • 幼い ⇒ おぼこい (Thơ bé)
  • 気色が悪い ⇒ きしょい (ghê tởm, ớn)
  • 構わない ⇒ かまへん・かめへん (Không vấn đề, không sao)
  • 強い・でかい ⇒ ごつい (To chắc chắn, mạnh mẽ)
  • ずるい ⇒ ずっこい (Đểu, thủ đoạn)
  • 鈍い・手際が悪い ⇒ どんくさい(鈍くさい)(Vụng về)
  • 近く ⇒ ねき (Gần, cạnh)
  • まずい・美味しくない ⇒ もみない・もむない (Không ngon, dở ẹt)

Kết luận

Trong các gameshow hài kịch, tiếng Kansai được sử dụng cực kỳ phổ biến chỉ sau tiếng phổ thông (標準語) đã thể hiện tiếng Kansai không chỉ là phương ngữ được rất nhiều người Nhật sử dụng mà còn thể hiện sức hút và sự thú vị của nó 😃  Mình nghĩ là nếu lần đầu tiên nghe tiếng Kansai có thể nhiều người sẽ cảm thấy khó hiểu "Trời ơi! đây có đúng là tiếng Nhật Không vậy???" nên mình đã giới thiệu một cách sơ bộ cho mọi người về nó ^^. Người Kansai cực kỳ thích nói chuyện về phương ngữ của họ, nên nếu gặp người Kansai nào đó, bạn đừng quên những nội dung trong bài viết này nha ^^


Nguồn tham khảo:

Wikipedia https://ja.wikipedia.org (Thời gian truy cập: 7/2/2108)
関西弁講座 http://sorayuko.s251.xrea.com (Thời gian truy cập: 7/2/2108)
Hoho的先客 http://blog.sina.com (Thời gian truy cập: 7/2/2108)
関西弁について http://www.geocities.jp (Thời gian truy cập: 7/2/2108)
ぷち関西弁講座 http://www.eonet.ne.jp (Thời gian truy cập: 7/2/2108)
関西弁とは https://sites.google.com (Thời gian truy cập: 7/2/2108)





Xem thêm
posted by SeesaaVN at 17:57| ハノイ | Comment(0) | Văn hoá - Quy tắc ứng xử | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする
×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。