12/04/2018

Ý nghĩa của hoa anh đào! Loài hoa tương trưng cho vẻ đẹp tinh thần Nhật Bản

Hầu như ai trong số chúng ta cũng đều biết rằng, hoa anh đào là loài hoa nổi tiếng nhất đất nước mặt trời mọc. Trên khắc đất nước Nhật Bản, ta có thể bắt gặp loài cây này ở bất kỳ đâu: hai bên đường, bên bờ sông hay trong công viên. Cứ mỗi khi tới mùa hoa anh đào nở rộ (tầm tháng 3, tháng 4) là người Nhật lại cùng nhau tụ tập dưới gốc cây hoa anh đào nở rộ để vừa trò chuyện hàn huyên, vừa thưởng thức, đắm chìm trong vẻ đẹp rực rỡ và quyến rũ của hoa 




Đặc điểm chung của hoa 

ý nghĩa hoa anh đào
Hoa anh đào thường là loài hoa thuộc họ hoa hồng, chi Mận mơ có 3 màu chủ đạo là trắng, hồng, đỏ tuỳ vào giống cây. Hoa anh đào phân bố rộng rãi ở nươc Châu Âu, Bắc Mỹ, Hàn Quốc, Triều Tiên,...

Vì địa hình nước Nhật trải dài từ Bắc xuống Nam nên thời gian nở của hoa anh đào cũng khác nhau. Okinawa do có thời tiết ấm áp nhất nên hoa anh đào ở đây sẽ nở từ khoảng tháng 1, tiếp đó là hoa anh đào ở Kyushu rồi mới đến Honshu (Khoảng tháng 3 tháng 4). Hokkaido có khí hậu lạnh nhất nên phải tới tầm tháng 5 thì hoa anh đào mới nở rộ.

Giống như hoa bằng lăng của nước ta, thời gian nở của hoa anh đào rất ngắn chỉ khoảng từ 7 đến 15 ngày (Trung bình là 1 tuần) sau đó hoa sẽ tàn để cây đâm chồi non. 

Hoa anh đào tượng trưng cho vẻ đẹp tinh thần của người Nhật 

Ý nghĩa hoa anh đào

Tại sao ta lại nói vậy. Đó là bởi vì: 
  • Vẻ đẹp tinh khôi của hoa khi đang nở 
  • Khả năng sinh tồn mạnh mẽ, sử dụng toàn bộ năng lượng hiện có để nở hoa 
  • Ngay cả khi lìa khỏi cành,hoa anh đào cũng thật lung linh và kiêu hãnh
Những đặc điểm này của hoa cũng chính là quan niệm sống và chết từ muôn đời nay của người Nhật. Cuộc sống của cũng ngắn ngủi cũng giống như hoa anh đào đẹp là vậy rồi cũng nhanh chóng rơi xuống nên khi sống phải sống cống hiến cho đời từng phút giây, phải sống hết mình, không luồn cúi.

Khác với những loài hoa khác thường rụng xuống khi hoa đã héo tàn, xấu xí, hoa anh đào bay phấp phới theo gió mong manh như hoa tuyết nhưng vẫn giữ nguyên được vẻ đẹp như khi còn trên cây. Người Nhật cũng vậy, họ cho rằng phải sống thật cao đẹp để khi chết cũng không phải hối tiêc gì cả mà vẫn kiêu sa với đời như hoa anh đào.

Hoa anh đào tượng trưng cho sức mạnh đoàn kết của người Nhật 

Khi nhìn một bông hoa anh đào, bạn sẽ thấy nó cũng bình thường và chẳng có gì là đặc sắc quá phải không ạ? Màu hoa cũng không quá rực rỡ mà chỉ là màu hồng nhẹ mà thôi. Nhưng khi những bông hoa nhỏ xíu ấy kết thành một khối thì sẽ giống như một đám mây bồng bềnh trôi giữa không trung mà chúng ta phải xuyến xao. Và khi nhiều cây hoa anh đào kết thành cả một rừng cây thì nó sẽ tạo ra một bức lung linh, rực rỡ.

ý nghĩa hoa anh đào 

Người Nhật cũng vậy, họ luôn nêu cao tinh thần đoàn kết của dân tộc mình. Khác với các nước phương tây tôn thờ chủ nghĩa cá nhân, Nhật Bản luôn nêu cao tinh thần tập thể giống như những cánh hoa anh đào sẵn sằng rơi khỏi cành hiên ngang bất khuất nhưng thầm lặng

Hoa anh đào là tượng trưng cho tình thần võ sĩ đạo 

Người Nhật có một câu: 花は桜来、人は武士 (Hoa thì là hoa anh đào, người thì là võ sĩ) có nghĩa là trong các loài hoa thì hoa anh đào là tuyệt nhất còn nếu là con người thì người võ sĩ là đáng ngưỡng mộ nhất.

Ý nghĩa của hoa anh đào

Tại sao khi nhìn ngắm hoa anh đào người Nhật lại liên tưởng tới vẻ đẹp của người võ sĩ?

Hoa anh đào không bấu víu vào nhuỵ hoa như những loài hoa khác cho tới khi tàn phai mà sẵn sàng bay theo làn gió để "hi sinh" một cách oai hùng. Cũng giống như vậy các võ sĩ Sumurai luôn xả thân hết mình, chiến đấu anh dũng cho mỗi trận chiến và khi danh dự bị hạ nhục, họ sẵn sàng chọn một cái chết thật đau đớn nhưng vô cùng oanh liệt là 切腹(Mổ bụng cho tới chết) để thể hiện sự trung thành của mình. Họ luôn cho rằng cách sống như một cây hoa anh đào là cách sống cao đẹp nhất

Hoa anh đào là tượng trưng cho tuổi thanh xuân, cho mùa nhập học 

Ngoài những ý nghĩa mang tính dân tộc như trên, hoa anh đào còn khiến cho người Nhật gợi nhớ về thời thanh xuân bên mái trường yêu dấu 

Vẻ đẹp lung linh nhưng rất đỗi ngắn ngủi của nó giống như thời thanh xuân của mỗi chúng ta. Thời thanh xuân đến cho chúng ta biết bao ký ức kỷ niệm tươi đẹp nhưng cũng trôi đi thật nhanh. 

Trong số những ký ức tươi đẹp đó thì có lẽ không ai có thể quên được cái cảm giác hồi hộp, phấn khích trong những ngày đầu nhập học. Khác với Việt Nam, thời gian bắt đầu nhập học là vào tháng 9 hàng năm, ở Nhật Bản, thời gian nhập học thường vào tháng 4, đúng thời điểm hoa anh đào nở rộ nhất. Chính vì vậy với hầu hết các bạn học sinh Nhật Bản thì hoa anh đào là loài hoa ghi dấu bước ngoặt cuộc đời quan trọng của họ cũng giống như hoa bằng lăng hay hoa phượng vĩ của mình vậy 

ý nghĩa hoa anh đào

Hoa đào không chỉ tô điểm cho không gian của trường thêm rực rỡ mà còn nhắc các bạn học sinh Nhật Bản về cách sống hết mình, sống khiêm nhường nhưng vô cùng thanh cao:
桜の花びらたちが咲く頃
Khi những cánh hoa anh đào nở 
どこかの希望の鐘が鳴り響く
Ở nơi nào đó, tiếng chuông của hi vọng sẽ ngân vang
私達に明日の自由と勇気をくれる
Trao cho chúng ta sự tự do và dũng khí của ngày mai 
桜の花びらたちが咲く頃
Khi những cánh hoa anh đào nở
どこかで誰かがきっと祈っている
Ở nơi nào đó, ai đó chắc chắn đang cầu nguyện 
新しい世界のドアを自分のその手で開くこと
Cánh cửa của chân trời mới sẽ được mở bằng chính đôi tay này
      (Lời bài hát: 桜の花びら- "Những cánh hoa anh đào" của AKB 48)
                          

Nội dung tham khảo:

・一期一名 https://ichigoichina.jp (Thời gian truy cập 12/4/2018)
・Wikipedia https://vi.wikipedia.org (Thời gian truy cập 12/4/2018)
・くらしのワンシーン https://hanatama.jp/prunus.html (Thời gian truy cập 13/4/2018)
・http://www.jalsa.jp/kiji/3-2.pdf (Thời gian truy cập 16/4/2018)
・Exploration to the Deep North of Japan http://deepnorthjapan.org/ja/spring01 (Thời gian truy cập 16/4/2018)


posted by SeesaaVN at 13:23| ハノイ 🌁| Comment(0) | Văn hoá - Quy tắc ứng xử | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

05/04/2018

Kính ngữ dùng trong công ty Nhật Bản

Một phần mà khiến chúng ta, những người học tiếng Nhật ai cũng cảm thấy "toát mồ hôi" khi nhắc tới tiếng Nhật đó chính là kính ngữ phải không ạ? 😃
Kính ngữ trong tiếng Nhật không chỉ khó vì nó dài, khó nhớ mà còn khó bởi vì phân chia thành nhiều loại như tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữtừ ngữ lịch sự. Mỗi một loại lại được dùng cho đối tượng khác nhau tuỳ vào mối quan hệ cũng như vị trí của họ. Môi trường mà có lẽ kính ngữ được dùng nhiều nhất mà chúng ta không thể không nhắc tới đó chính là trong công ty của Nhật!
Hãy cùng mình điểm lại những kính ngữ cơ bản và ứng dụng nó trong môi tường công ty Nhật Bản các bạn nhé  




1. Cách xưng hô

Một điều mà hầu như mọi người đều biết là 
Gọi công ty mình: 弊社 (Trước khách hàng)・当社 (Trước những người trong công ty mình)
Gọi công ty khách hàng: 貴社

Ngoài ra về nhân xưng, chúng ta hãy tuân theo quy luật sau:

1.1  Gọi cấp trên của mình:

Hãy gọi với chức danh của người đó trong công ty hoặc họ+ chức danh.

Ví dụ: Giám đốc của bạn tên là 川口玲音 thì bạn sẽ gọi sếp là : 社長(Giám đốc) hoặc 川口社長(Giám đốc Kawaguchi) nhé 😃
(*)Tuyệt đối không được gọi bằng tên hay nickname.

Một số chức vụ trong công ty: 社長 (Giảm đốc), 副社長 (Phó giám đốc), 課長 (Trưởng phòng)

1.2  Gọi đồng nghiệp/Cấp dưới:

Các bạn hãy sử dụng công thức Họ+ san đối với người Nhật.

Ví dụ: 佐々さん(Sasaki san), 八木さん(Yagi san), 大山さん(Oyama san), 藤原さん (Fujiwara san)

1.3  Gọi khách hàng/ đối tác

Cách gọi khách hàng được gọi "an toàn" nhất là "お客さん" (Okyakusan), hoặc "お客様"(Oyakusama) có nghĩa là quý khách.

Ngoài ra, nếu bạn biết tên của khách hàng thì có thể gọi giống như cách gọi cấp trên của mình cũng OK ạ.

Ví dụ: 佐々さん(Sasaki san)/佐々様(Sasaki sama), 八木さん(Yagi san)/八木様(Yagi sama),...

2. Tôn kính ngữ thường dùng trong công ty

Tôn kính ngữ là những từ lịch sự để thể hiện sự tông trọng, kính trọng dành cho đối phương và để nâng đối phương lên.

 
Cách dùng  hàng ngày Cách dùng trong công ty Ghi chú 
言う(Iu)
Nói 
おっしゃる (Ossharu)

・社長がおっしゃった内容は分かりました。
(Em đã hiểu nội dung mà giám đốc nói rồi)
知る (Shiru)
Biết, nghĩ 
 ご存じGozonji)
・この計画については既にご存知かもしれませんが、再度相談させていただきます。
 (Về kế hoạch này có lẽ anh đã biết rồi nhưng cho phép em được bàn bạc lại ạ)

・午後会議があることはご存知でしょうか?
(Anh đã biết là chiều nay có họp phải không ạ?)

 会う(Au)
Gặp 
お会いになる (Okaininaru)
会われる(Awareru)
 ・社長、明日先方にお会いになる約束がありますでしょうか?
(Giám đốc ơi, ngày mai anh có hẹn gặp khách hàng phải không ạ?)

・ 課長、ホンダ社の山田さんと会われましたか
(Trưởng phòng, anh đã đi gặp anh Yamada của công ty Honda chưa ạ)
いる (Iru)
Có 
いらっしゃる(Irassharu)
・A: あの、浮田課長はいらっしゃいますか
 B: はい。少々お待ち下さい
(Điện thoại:
A: Dạ, trưởng phòng Ukida có đó không ạ?
B: Có. chị chờ một chút ạ)

・社長は今先方とゴルフをしていらっしゃいます
(Bây giờ giám đốc đang chơi golf với khách hàng.)
(→ Kính ngữ của しているしていらっしゃる)

行く(Iku)
Đi 
・いらっしゃる(Irassharu)
・行かれる (Ikareru)

(*) 行かれる có mức độ tôn kính thấp hơn

・課長、先週の日曜日はさっぽろ雪祭りをみにいらっしゃったそうですね。
(Trưởng phòng, nghe nói chủ nhật tuần trước anh đã đi xem lễ hội tuyết Sapporo phải không ạ?

・何時に行かれますか
(Mấy giờ anh sẽ đi ạ?)

来る(Kuru) 
Đến
・お見えになる(Omieninaru)
・いらっしゃる(Irassharu)
・おいでになる(Oideninaru)
・お越しになる(Okoshini naru)
・来られる(Korareru)

(*) お見えになる có mức độ tôn kính cao nhất, いらっしゃる, おいでになる, お越しになる có mức độ tôn kính trung bình, còn 来られる có mức độ kính ngữ thấp nhất 
・社長はいつ会社にいらっしゃいましたか
(Giám đốc đã tới công ty từ khi nào ạ?)

・お客様がお見えになりました
(Khách hàng đã tới)

・本日、お越しくださって本当にありがとうございます。
(Cảm ơn anh vì hôm nay anh đã tới)

・明日、弊社においでになるまでに事前に私に連絡していただきます
(Trước khi anh đến công ty vào ngày mai, anh hãy gọi điện trước cho em nhé.)

・何時に来られますか
(Mấy giờ anh có thể đến được ạ)
 聞く(Kiku)
Nghe
・お聞きになる(Okiki ninaru)
・聞かれる(Kikareru)

(*) お聞きになる có mức độ tôn kính cao hơn 
 先輩、先方に案件の納期をお聞きになったでしょうか聞かれたでしょうか)?
(Anh đã hỏi khách hàng hạn giao hàng của dự án rồi phải không ạ?)
読む (Yomu)
Đọc
・お読みになる(Oyoninaru)
・読まれる(Yomareru)

(*) お読みになる có mức độ tôn kính cao hơn 
 ・すみませんが、送った企画書をお読みになりましたか (読まれましたか
(Em xin lỗi nhưng anh đã đọc bản kế hoạch mà em đã gửi chưa ạ?)


 する      (Suru)
Làm 
・なさる(Nasaru)
・される(Sareru)
・7月25日に勉強会がありますが、参加なさいますか
(Ngày 25 tháng 7 sẽ có buổi học tập chia sẻ kinh nghiệm, anh có tham gia khộng ạ)

・山田社長、本日何時に外出されますか
(Giám đốc Yamada, hôm nay mấy giờ anh ra ngoài ạ?)

3. Khiêm nhường ngữ thường dùng trong công ty

Ngược với khiêm nhường ngữ, tôn kính ngữ là từ dùng để hạ bản thân xuống một chút thể hiện sự khiêm nhường trước đối phương. Khiêm nhường ngữ chỉ được dùng khi nói về bản thân hoặc những gì liên quan tới bản thân. 

 Cách dùng
hàng ngày 
 Cách dùng trong công ty Ghi chú 
言う (Iu) 
Nói 
申し上げる(Mooshi ageru)
お祝い・お願い・お礼・お詫び・を申し上げます
(Tôi xin gửi lời chúc mừng・Yêu cầu・Xin lỗi・cảm ơn)
Cái này trong công ty hay dùng lắm các bạn ạ 😃
会う(Au)
Gặp 
・お目にかかる(Omeni kakaru)
・お会いする (Oaisuru)
 ・来週ごろお目にかかりたいと思うのですが、いつ頃ご都合がよろしいでしょうか。
(Em muốn gặp anh vào khoảng tuần sau ạ. Khi nào thì anh có thời gian ạ?)

・明日お会いした際に詳しく説明できればと存じます。
(Nếu em có thể giải thích kỹ hơn sau khi gặp anh vào ngày mai thì tốt quá)


知る (Shiru)
思う(Omou
Nghĩ, biết
・存じる (Zonjiru)
・存じ上げる (Zonjite ageru)

(*) 存じ上げる có mức độ tôn kính cao hơn và thường dùng đối với người còn 存じる thường được dùng với vật và sự việc.

・もっと詳しく説明していただけばと存じます
(Nếu mà anh giải thích kỹ hơn thì tốt quá ạ)

・失礼とは存じますが、明日休ませていただけませんか?
(Em cũng biết là thất lễ nhưng anh có thể cho em nghỉ ngày mai được không?)

・この方は兼田さんのお嬢様かと存じ上げます
(Tôi biết vị này hình như là con gái của ngài Kaneda thì phải)

 行く (Iku)
Đi 
・参る
・伺う

(*) Có thể nói Vてまいる nhưng không thể dùng Vて伺う

 ・行ってまいります!
(Tôi đi đây - Mẫu câu quên thuộc trước khi rời khỏi nhà 😃)

・今日の10時に予約をしていました高橋と申します。あと15分ほどでそちらへ伺います
(Em là Takahashi, người đã hẹn với anh vào 10 h hôm nay ạ. Tầm 15 phút nữa em sẽ tới ạ)

・5時に空港へ社長をお迎えに参ります
(5h sẽ tới sân bay để đón giám đốc)

 来る (Kuru)
Đến

・参る (Mairu)
・伺う (Ukagau)

 ・山田さんは直ちに参りますので、少々お待ちくださいませ!
(Anh Yamda sẽ đến ngay nên phiền anh hãy đợi một chút ạ!)

・(電話)
社長、工場に伺いました。今、山田さんとともに返品の原因を調べています。午後5時に事務所に戻る予定です。
(Điện thoại: 
Giám đốc, em đã tới nhà máy. Bây giờ em đang điều tra nguyên nhân bị trả lại hàng với anh Yamada ạ. Khoảng 5 h chiều em sẽ trở lại văn phòng ạ.)


聞く(Kuku)-Nghe
拝聴する (Haichyo suru)

・先週、佐々木社長の講演を拝聴いたしました
(Tuần trước, tôi đã xem buối thuyết trình của giám đốc Sasaki)


聞く(Kỉku)-Hỏi伺う (Ukagau)
・報告書は社長のご意見を伺ってみたら、日本語を修正する必要がある箇所がいくつかあります。
(Sau khi thử hỏi ý kiến của giám đốc về bản báo cáo, thì có một số chỗ phải sửa tiếng Nhật)
読む (Yomu) 拝読する 
・午前頂きました資料を拝読しました。
(Em đã đọc tài liệu mà em đã nhận vào buổi sáng rồi)
 する (Suru)いたす (Itasu)
 ・よろしくお願いいたします
(Nhờ anh giúp đỡ ạ!)

・弊社の営業活動をご紹介いたします
(Tôi xin được giới thiệu về hoạt động kinh doanh của công ty tôi)



4. Từ ngữ lịch sự

Từ lịch sự là từ không phải dùng để tôn đối phương lên hay hạ bản thân xuống so với đối phương mà chỉ đơn giản làm cho câu văn thêm trạng trọng

Dạng phổ biển nhất của thể lịch sự là ますです.


Từ lịch sự trong tiếng Nhật

Kết luận 

Việc bạn có thể dùng được kính ngữ hay không chỉ thể hiện trình độ giao tiếp tiếng Nhật của bạn mà nó còn ảnh hưởng tới mối quan hệ của bạn với đồng nghiệp với cấp trên và đặc biệt là với đối tác. Với những bạn làm công việc thường xuyên trao đổi với khách hàng, mình nghĩ các bạn nên bỏ túi cho mình càng nhiều kính ngữ thông dụng càng tốt.
Lời khuyên của mình là trong môi trường công ty, bạn hãy bỏ qua thói quen dùng thể ngắn mà chuyển sang dùng thể lịch sự ます, です. Dạng bị động có thể được dùng làm tôn kính ngữ. Tuy nhiên, theo mình thấy, nếu dùng thể này chúng ta rất dễ nhầm lẫn với thể bị động, thể khả năng nên tốt nhất không nên dùng. Với 1 từ, bạn hãy chọn ra cho mình 1 tôn kính ngữ, 1 khiêm nhường ngữ mà bạn thấy dễ nhớ nhất và thường xuyên sử dụng nó, để tránh bị bối rối khi sử dụng. Với từ nào bạn không nhớ chắc chắn kính ngữ là gì thì các bạn hãy dùng tạm thể lịch sự ます, です, cực kỳ "an toàn" luôn!
Trên đây là một số chia sẻ của mình! Hi vọng sẽ giúp ịch cho tất cả mọi người trong quá trình học tiếng Nhật ạ  

Nội dung tham khảo

http://nomad-salaryman.com (Thời gian truy cập 9/4/2018)
https://docoic.com/6641 (Thời gian truy cập 9/4/2018)
http://hinagata-shiritai.com (Thời gian truy cập 9/4/2018)
https://shukatsu-mirai.com (Thời gian truy cập 9/4/2018)
https://careerpark.jp/34396 (Thời gian truy cập 9/4/2018)
posted by SeesaaVN at 16:30| ハノイ ☁| Comment(2) | Từ vựng | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

12/03/2018

Tiếng kêu của động vật trong tiếng Nhật và tiếng Việt không giống nhau!

Tiếng kêu của cùng một loài động vật trong tiếng Nhật và tiếng Việt rất khác nhau 
Các bạn có biết điều này không ạ 😃😃😃
Hãy cùng mình liệt kê tiếng kêu của các loài động vật quen thuộc nhất để xem chúng khác nhau như thế nào nhé các bạn 

1.  MÈO 


2. CHÓ


3. ẾCH


4. VỊT


5. CHUỘT


6. GÀ TRỐNG 


7. LỢN


8. GÀ CON


Trên đây là tiếng kêu của các loài động vật giữa tiếng Việt và tiếng Nhật. Là một người Việt Nam, mình không thể hiểu được tại sao rõ ràng tiếng của loài chó là "Gâu gâu" mà người Nhật lại nghe thành "Wan wan" được nhỉ 
Chả nhẽ tiếng mẹ đẻ lại có thể ảnh hưởng đến thính giác của con người đến vậy sao ta  

Còn nữa nếu các bạn tìm hiểu thêm, thì không chỉ trong tiếng Việt và tiếng Nhật, mà cả trong tiếng Anh, tiếng Hàn hay các tiếng khác, cũng có sự khác nhau rất thú vị này đó 

Có thể các bạn quan tâm: 

Nguồn tham khảo :
・英語びより:https://ipa-mania.com/animal-onomatopoeia/ (Thời gian truy cập 8/3/2018)
・Trung tâm tiếng Nhật Kose https://nhatngukosei.blogspot (Thời gian truy cập 8/3/2018)
posted by SeesaaVN at 14:02| ハノイ ☁| Comment(0) | Văn hoá - Quy tắc ứng xử | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする
×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。