05/04/2018

Kính ngữ dùng trong công ty Nhật Bản

Một phần mà khiến chúng ta, những người học tiếng Nhật ai cũng cảm thấy "toát mồ hôi" khi nhắc tới tiếng Nhật đó chính là kính ngữ phải không ạ? 😃
Kính ngữ trong tiếng Nhật không chỉ khó vì nó dài, khó nhớ mà còn khó bởi vì phân chia thành nhiều loại như tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữtừ ngữ lịch sự. Mỗi một loại lại được dùng cho đối tượng khác nhau tuỳ vào mối quan hệ cũng như vị trí của họ. Môi trường mà có lẽ kính ngữ được dùng nhiều nhất mà chúng ta không thể không nhắc tới đó chính là trong công ty của Nhật!
Hãy cùng mình điểm lại những kính ngữ cơ bản và ứng dụng nó trong môi tường công ty Nhật Bản các bạn nhé  




1. Cách xưng hô

Một điều mà hầu như mọi người đều biết là 
Gọi công ty mình: 弊社 (Trước khách hàng)・当社 (Trước những người trong công ty mình)
Gọi công ty khách hàng: 貴社

Ngoài ra về nhân xưng, chúng ta hãy tuân theo quy luật sau:

1.1  Gọi cấp trên của mình:

Hãy gọi với chức danh của người đó trong công ty hoặc họ+ chức danh.

Ví dụ: Giám đốc của bạn tên là 川口玲音 thì bạn sẽ gọi sếp là : 社長(Giám đốc) hoặc 川口社長(Giám đốc Kawaguchi) nhé 😃
(*)Tuyệt đối không được gọi bằng tên hay nickname.

Một số chức vụ trong công ty: 社長 (Giảm đốc), 副社長 (Phó giám đốc), 課長 (Trưởng phòng)

1.2  Gọi đồng nghiệp/Cấp dưới:

Các bạn hãy sử dụng công thức Họ+ san đối với người Nhật.

Ví dụ: 佐々さん(Sasaki san), 八木さん(Yagi san), 大山さん(Oyama san), 藤原さん (Fujiwara san)

1.3  Gọi khách hàng/ đối tác

Cách gọi khách hàng được gọi "an toàn" nhất là "お客さん" (Okyakusan), hoặc "お客様"(Oyakusama) có nghĩa là quý khách.

Ngoài ra, nếu bạn biết tên của khách hàng thì có thể gọi giống như cách gọi cấp trên của mình cũng OK ạ.

Ví dụ: 佐々さん(Sasaki san)/佐々様(Sasaki sama), 八木さん(Yagi san)/八木様(Yagi sama),...

2. Tôn kính ngữ thường dùng trong công ty

Tôn kính ngữ là những từ lịch sự để thể hiện sự tông trọng, kính trọng dành cho đối phương và để nâng đối phương lên.

 
Cách dùng  hàng ngày Cách dùng trong công ty Ghi chú 
言う(Iu)
Nói 
おっしゃる (Ossharu)

・社長がおっしゃった内容は分かりました。
(Em đã hiểu nội dung mà giám đốc nói rồi)
知る (Shiru)
Biết, nghĩ 
 ご存じGozonji)
・この計画については既にご存知かもしれませんが、再度相談させていただきます。
 (Về kế hoạch này có lẽ anh đã biết rồi nhưng cho phép em được bàn bạc lại ạ)

・午後会議があることはご存知でしょうか?
(Anh đã biết là chiều nay có họp phải không ạ?)

 会う(Au)
Gặp 
お会いになる (Okaininaru)
会われる(Awareru)
 ・社長、明日先方にお会いになる約束がありますでしょうか?
(Giám đốc ơi, ngày mai anh có hẹn gặp khách hàng phải không ạ?)

・ 課長、ホンダ社の山田さんと会われましたか
(Trưởng phòng, anh đã đi gặp anh Yamada của công ty Honda chưa ạ)
いる (Iru)
Có 
いらっしゃる(Irassharu)
・A: あの、浮田課長はいらっしゃいますか
 B: はい。少々お待ち下さい
(Điện thoại:
A: Dạ, trưởng phòng Ukida có đó không ạ?
B: Có. chị chờ một chút ạ)

・社長は今先方とゴルフをしていらっしゃいます
(Bây giờ giám đốc đang chơi golf với khách hàng.)
(→ Kính ngữ của しているしていらっしゃる)

行く(Iku)
Đi 
・いらっしゃる(Irassharu)
・行かれる (Ikareru)

(*) 行かれる có mức độ tôn kính thấp hơn

・課長、先週の日曜日はさっぽろ雪祭りをみにいらっしゃったそうですね。
(Trưởng phòng, nghe nói chủ nhật tuần trước anh đã đi xem lễ hội tuyết Sapporo phải không ạ?

・何時に行かれますか
(Mấy giờ anh sẽ đi ạ?)

来る(Kuru) 
Đến
・お見えになる(Omieninaru)
・いらっしゃる(Irassharu)
・おいでになる(Oideninaru)
・お越しになる(Okoshini naru)
・来られる(Korareru)

(*) お見えになる có mức độ tôn kính cao nhất, いらっしゃる, おいでになる, お越しになる có mức độ tôn kính trung bình, còn 来られる có mức độ kính ngữ thấp nhất 
・社長はいつ会社にいらっしゃいましたか
(Giám đốc đã tới công ty từ khi nào ạ?)

・お客様がお見えになりました
(Khách hàng đã tới)

・本日、お越しくださって本当にありがとうございます。
(Cảm ơn anh vì hôm nay anh đã tới)

・明日、弊社においでになるまでに事前に私に連絡していただきます
(Trước khi anh đến công ty vào ngày mai, anh hãy gọi điện trước cho em nhé.)

・何時に来られますか
(Mấy giờ anh có thể đến được ạ)
 聞く(Kiku)
Nghe
・お聞きになる(Okiki ninaru)
・聞かれる(Kikareru)

(*) お聞きになる có mức độ tôn kính cao hơn 
 先輩、先方に案件の納期をお聞きになったでしょうか聞かれたでしょうか)?
(Anh đã hỏi khách hàng hạn giao hàng của dự án rồi phải không ạ?)
読む (Yomu)
Đọc
・お読みになる(Oyoninaru)
・読まれる(Yomareru)

(*) お読みになる có mức độ tôn kính cao hơn 
 ・すみませんが、送った企画書をお読みになりましたか (読まれましたか
(Em xin lỗi nhưng anh đã đọc bản kế hoạch mà em đã gửi chưa ạ?)


 する      (Suru)
Làm 
・なさる(Nasaru)
・される(Sareru)
・7月25日に勉強会がありますが、参加なさいますか
(Ngày 25 tháng 7 sẽ có buổi học tập chia sẻ kinh nghiệm, anh có tham gia khộng ạ)

・山田社長、本日何時に外出されますか
(Giám đốc Yamada, hôm nay mấy giờ anh ra ngoài ạ?)

3. Khiêm nhường ngữ thường dùng trong công ty

Ngược với khiêm nhường ngữ, tôn kính ngữ là từ dùng để hạ bản thân xuống một chút thể hiện sự khiêm nhường trước đối phương. Khiêm nhường ngữ chỉ được dùng khi nói về bản thân hoặc những gì liên quan tới bản thân. 

 Cách dùng
hàng ngày 
 Cách dùng trong công ty Ghi chú 
言う (Iu) 
Nói 
申し上げる(Mooshi ageru)
お祝い・お願い・お礼・お詫び・を申し上げます
(Tôi xin gửi lời chúc mừng・Yêu cầu・Xin lỗi・cảm ơn)
Cái này trong công ty hay dùng lắm các bạn ạ 😃
会う(Au)
Gặp 
・お目にかかる(Omeni kakaru)
・お会いする (Oaisuru)
 ・来週ごろお目にかかりたいと思うのですが、いつ頃ご都合がよろしいでしょうか。
(Em muốn gặp anh vào khoảng tuần sau ạ. Khi nào thì anh có thời gian ạ?)

・明日お会いした際に詳しく説明できればと存じます。
(Nếu em có thể giải thích kỹ hơn sau khi gặp anh vào ngày mai thì tốt quá)


知る (Shiru)
思う(Omou
Nghĩ, biết
・存じる (Zonjiru)
・存じ上げる (Zonjite ageru)

(*) 存じ上げる có mức độ tôn kính cao hơn và thường dùng đối với người còn 存じる thường được dùng với vật và sự việc.

・もっと詳しく説明していただけばと存じます
(Nếu mà anh giải thích kỹ hơn thì tốt quá ạ)

・失礼とは存じますが、明日休ませていただけませんか?
(Em cũng biết là thất lễ nhưng anh có thể cho em nghỉ ngày mai được không?)

・この方は兼田さんのお嬢様かと存じ上げます
(Tôi biết vị này hình như là con gái của ngài Kaneda thì phải)

 行く (Iku)
Đi 
・参る
・伺う

(*) Có thể nói Vてまいる nhưng không thể dùng Vて伺う

 ・行ってまいります!
(Tôi đi đây - Mẫu câu quên thuộc trước khi rời khỏi nhà 😃)

・今日の10時に予約をしていました高橋と申します。あと15分ほどでそちらへ伺います
(Em là Takahashi, người đã hẹn với anh vào 10 h hôm nay ạ. Tầm 15 phút nữa em sẽ tới ạ)

・5時に空港へ社長をお迎えに参ります
(5h sẽ tới sân bay để đón giám đốc)

 来る (Kuru)
Đến

・参る (Mairu)
・伺う (Ukagau)

 ・山田さんは直ちに参りますので、少々お待ちくださいませ!
(Anh Yamda sẽ đến ngay nên phiền anh hãy đợi một chút ạ!)

・(電話)
社長、工場に伺いました。今、山田さんとともに返品の原因を調べています。午後5時に事務所に戻る予定です。
(Điện thoại: 
Giám đốc, em đã tới nhà máy. Bây giờ em đang điều tra nguyên nhân bị trả lại hàng với anh Yamada ạ. Khoảng 5 h chiều em sẽ trở lại văn phòng ạ.)


聞く(Kuku)-Nghe
拝聴する (Haichyo suru)

・先週、佐々木社長の講演を拝聴いたしました
(Tuần trước, tôi đã xem buối thuyết trình của giám đốc Sasaki)


聞く(Kỉku)-Hỏi伺う (Ukagau)
・報告書は社長のご意見を伺ってみたら、日本語を修正する必要がある箇所がいくつかあります。
(Sau khi thử hỏi ý kiến của giám đốc về bản báo cáo, thì có một số chỗ phải sửa tiếng Nhật)
読む (Yomu) 拝読する 
・午前頂きました資料を拝読しました。
(Em đã đọc tài liệu mà em đã nhận vào buổi sáng rồi)
 する (Suru)いたす (Itasu)
 ・よろしくお願いいたします
(Nhờ anh giúp đỡ ạ!)

・弊社の営業活動をご紹介いたします
(Tôi xin được giới thiệu về hoạt động kinh doanh của công ty tôi)



4. Từ ngữ lịch sự

Từ lịch sự là từ không phải dùng để tôn đối phương lên hay hạ bản thân xuống so với đối phương mà chỉ đơn giản làm cho câu văn thêm trạng trọng

Dạng phổ biển nhất của thể lịch sự là ますです.


Từ lịch sự trong tiếng Nhật

Kết luận 

Việc bạn có thể dùng được kính ngữ hay không chỉ thể hiện trình độ giao tiếp tiếng Nhật của bạn mà nó còn ảnh hưởng tới mối quan hệ của bạn với đồng nghiệp với cấp trên và đặc biệt là với đối tác. Với những bạn làm công việc thường xuyên trao đổi với khách hàng, mình nghĩ các bạn nên bỏ túi cho mình càng nhiều kính ngữ thông dụng càng tốt.
Lời khuyên của mình là trong môi trường công ty, bạn hãy bỏ qua thói quen dùng thể ngắn mà chuyển sang dùng thể lịch sự ます, です. Dạng bị động có thể được dùng làm tôn kính ngữ. Tuy nhiên, theo mình thấy, nếu dùng thể này chúng ta rất dễ nhầm lẫn với thể bị động, thể khả năng nên tốt nhất không nên dùng. Với 1 từ, bạn hãy chọn ra cho mình 1 tôn kính ngữ, 1 khiêm nhường ngữ mà bạn thấy dễ nhớ nhất và thường xuyên sử dụng nó, để tránh bị bối rối khi sử dụng. Với từ nào bạn không nhớ chắc chắn kính ngữ là gì thì các bạn hãy dùng tạm thể lịch sự ます, です, cực kỳ "an toàn" luôn!
Trên đây là một số chia sẻ của mình! Hi vọng sẽ giúp ịch cho tất cả mọi người trong quá trình học tiếng Nhật ạ  

Nội dung tham khảo

http://nomad-salaryman.com (Thời gian truy cập 9/4/2018)
https://docoic.com/6641 (Thời gian truy cập 9/4/2018)
http://hinagata-shiritai.com (Thời gian truy cập 9/4/2018)
https://shukatsu-mirai.com (Thời gian truy cập 9/4/2018)
https://careerpark.jp/34396 (Thời gian truy cập 9/4/2018)
posted by SeesaaVN at 16:30
Bình luận cho "Kính ngữ dùng trong công ty Nhật Bản"
Viết bình luận
お名前:

メールアドレス:

ホームページアドレス:

コメント:

×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。