17/10/2017

Các từ ngữ liên quan tới 梅雨-Mùa mưa Nhật Bản

rainy-season.png

Các bạn có thể kể được bao nhiêu từ ngữ liên quan đến 梅雨 ?. Trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến đầu tháng 7 tại Nhật Bản có những ngày mưa liên tiếp, thời gian này được gọi là "梅雨-Mùa mưa". Vào thời gian này thường sẽ có các ngày nhiều mây và mưa liên tiếp nhau. Hôm nay mình sẽ giới thiệu một số từ ngữ mà mình "lượm lặt" được trong tiếng Nhật thuộc chủ đề 梅雨 nhé ^^

1. 梅雨しずく(つゆしずく)

Chỉ giọt nước giọt sương hay giọt mưa đậu trên cây cỏ. Nguồn gốc của từ 「梅雨」bắt nguồn từ Trung Quốc và du nhập tới Nhật Bản từ thời kỳ Edo. Tuy nhiên viết là 「梅雨」 nhưng trong đọc lại là「つゆ」thì chỉ riêng ở Nhật mới có cách đọc như vậy.
梅雨 được viết bằng Kanji có nghĩa là "Mưa của cây mơ". Có người giải thích rằng, thời điểm quả mơ chín cũng trùng với mùa mưa vì vậy người ta mới sử dụng chữ Kanji này. Hơn nữa "Tsuyu" cũng có cách phát âm giống với "梅雨 (giọt nước)" đọng trên lá cây. Vào mùa mưa, có rất nhiều giọt nước rơi xuống đọng trên lá cây.
※梅雨 (つゆ):Từ này cũng giống như 東風 là có cách đọc không liên quan tới chữ viết nên các bạn nhớ nhé 

2. 青梅雨 (あおづゆ)

Những cơn mưa như trút nước đổ xuống những chồi non mới đâm chồi. Vào mùa mưa, những chồi non này chưa ngả sang màu lá đỏ momiji, nên khi mưa rơi xuống trông chúng đã xanh lại càng thêm xanh mướt khiến ta liên tưởng tới cảnh sắc rất đẹp trong mưa.

3. てるてる坊主(てるてるぼうず)

Trong tiếng Nhật てるてる (Teru teru) có nghĩa là nắng còn 坊主(ぼうず-Bouzu) là pháp sư nhưng ngày xưa bé trai Nhật thường để đầu trọc nên chúng ta có thể dịch là cậu bé để đầu trọc. Cái tên Teru teru bouzu có nghĩa là cậu bé nắng hay người Việt thường gọi là Búp bê thời tiết, Búp bê cầu nắng nói đến đây hẳn nhiều bạn yêu thích Nhật Bản và đang học tiếng Nhật cũng đã nhớ ra con búp bê này rồi. Đã có ai tự làm con búp bê này để cầu nắng chưa nhỉ ^^?
Tên 「坊主」chỉ các em bé trai nhưng vốn dĩ búp bê này ban đầu được tạo dựa trên hình dáng của một em bé gái ở Trung Quốc có tên là「掃晴嬢(そうせいじょう)」(tạm dịch Tảo Tình Nương), búp bê sẽ được mặc kimono bằng giấy Nhật và được treo trước hiên nhà. Nét văn hoá này được du nhập vào Nhật Bản từ thời kỳ Heian và dần dần biến đổi thành tên gọi Teruteru bouzu như ngày nay.

💦Các bạn đã nghe bài đồng dao về búp bê cầu nắng dưới đây bao giờ chưa nhỉ 


5. 五月雨(さみだれ)

Chỉ những cơn mưa kéo dài từ khoảng thượng tuần tháng 5 theo âm lịch (nếu tính theo dương lịch thì là khoảng tháng 6).

「さ」trong 「さみだれ」bắt nguồn từ 「皐月(さつき)=5月」nghĩa là tháng 5, còn 「みだれ」bắt nguồn 「水垂(みだ)れ」chỉ hiện tượng mưa rơi. Chính vì thế mà 五月雨 có cách đọc là「さみだれ」.

6. 紫陽花(アジサイ)

14 - 1.jpg

Mọi người có thể thỏa sức ngắm nhìn hàng nghìn bông hoa cẩm tú cầu với nhiều màu sắc khác nhau cùng nở rộ vào mùa mưa. Cẩm tú cầu thường nở rộ vào tháng 6 khi bắt đầu mùa mưa ở Nhật Bản. Điều kỳ diệu của hoa này là sự đổi màu ngoạn mục hồng, xanh dương, tím, trắng… tùy vào độ pH của đất trồng. Loài hoa này là tiêu biểu cho mùa mưa ở Nhật Bản.
Các bạn hãy theo dõi blog của chúng mình nhé, rất mong nhận được nhiều bình luận của các bạn

💥Nguồn tham khảo:
💡Link http://weathernews.jp/s/topics/201606/070085/ (thời gian truy cập 26/10/2017





posted by SeesaaVN at 13:12| Comment(0) | Từ vựng | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

06/10/2017

さじを投げる

Các bạn đã bao giờ nghe thấy câu さじを投げる chưa nhỉ

Đây là một câu tục ngữ, hiểu nôm na có nghĩa là không còn phương pháp giải quyết nào nữa, đành phải từ bỏ, bó tay, gần giống với câu お手上げ (Kiểu như giơ tay đầu hàng, từ bỏ ✋✋ ) hay 手も足も出ない (Giống như cả cơ thể bạn ở trong 1 cái bao và bạn không thể bỏ tay và chân mình ra để chống lại đối phương ý ) hay 万事休す (Đọc là ばんじきゅうす, hiểu đại khái khái là mọi việc đã kết thúc rồi, dù có làm gì cũng không được nữa 🔚 )
Nhưng làm sao để mọi người có thể nhớ được cụm này đây ta 😵 😵 😵
Thực ra, cách nhớ cực dễ luôn các bạn ạ Các bạn chỉ cần hiểu nghĩa gốc của cụm này thôi
🔑 さじ Trong tiếng Nhật có nghĩa là “thìa” nhưng không phải là thìa mọi người dùng để ăn hàng ngày đâu mà ý chỉ thìa dùng để pha chế thuốc . Thế nên, mọi người cứ hiểu nôm na さじを投げる (Ném thìa) ý chỉ bác sĩ không thể tìm ra phương pháp điều trị nào nữa để chữa trị cho bệnh nhân nên さじ cũng chẳng còn ý nghĩa gì nữa, ném đi cũng được
Hiện nay, từ này còn được sử dụng với rất nhiều trường hợp khác trong đó có cả IT nữa
Ví dụ như khi gặp một bug nào đó, các bạn dev đã tìm mọi cách để fix rồi mà vẫn không được nên không sửa nữa mà giữ nguyên trạng thái còn bug (Biến bug thành chức năng ), khi đó mình cũng có thể nói là :

難しいエラーが発生して、修正方法を全力で探しましたがどうしても見つからないので、さじを投げた

Nói vậy thôi nhưng khi phát triển dự án dù có gặp khó khăn gì chúng mình cũng tuyệt đối không được さじを投げる đâu nhé Dù có gặp thất bại thì chúng ta cũng nên cố gắng hết sức để phát triển ứng dụng tốt nhất nha ✊ ✊✊
posted by SeesaaVN at 12:00| Comment(0) | Từ vựng | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする
×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。