17/04/2018

List tiếng Nhật dành cho giới trẻ (Từ lóng) cực hót

Cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Nhật có rất nhiều từ tiếng lóng thường xuyên được giới trẻ sử dụng-Những từ mà bạn khó có thể tìm được trong các giáo trình tiếng Nhật  Chính điều đó cũng khiến cho chúng ta gặp khó khăn khi giao tiếp với giới trẻ Nhật vì không thể nghe được họ muốn nói gì phải không ạ.

Đừng lo các bạn nhé! Hãy bỏ túi cho mình những list từ vựng dành cho giới trẻ cực hót sau đây 😃😃😃

beauty-2423417_960_720.jpg



1. Rút gọn từ từ hiện có


Rút gọn bằng Kana

Thường là rút gọn những từ gồm 4 âm tiết trở lên. Số lượng từ lóng như này chiếm số lượng rất lớn.


    • しょんどい (正直しんどい/しょうじきしんどい)→ Mệt lừ, kiệt sức 

    • キモい    (気持ち悪い/きもちわる)→ Khó chịu, kinh tởm

    • うざい    (うざった) → Phiền phức 

    • マ  ジ) → Thật hả

    • メンブレ メンタルブレック) → Huỷ hoại tinh thần 

    • イラオコ いらいら + おこる)→ Cực kỳ nóng giận 

    • りょ (了解/りょうかい)→ Hiểu, rõ

    • かまちょ かまってちょうだい)→ Hãy chú ý tới tôi!

    • あーね ーそう)→ Uh đúng thế nhỉ

    • パリピー ーポー)→ Người thích tiệc tùng 

    • ボキャ貧 ボキャブラリーが困)→ Nghèo từ vựng

    • 絶起 望の床)→ Thức dậy trong tuyệt vọng (Dùng trong trường hợp phải thức dậy quá sớm vào buổi sáng)

    • おけり (OKで了解/おけょうかい)→ OK, đã hiểu

    • ボイメ ボイッセージ)→ Tin nhắn dạng âm thanh

    • ジワる じわじわく)→ Cười nghiêng ngả vì điều gì đó thú vị 


Rút gọn bằng chữ Latin (KY式語 - Hình thức KY)

Đây là kiểu rút gọn bằng chữ cái đầu như kiểu :CLGT (Cần lời giải thích) hay BFF (Best friend forever ) 

Vậy tại sao gọi đây là hình thức KY  

Đó là bời vì KY là một từ viết tắt của 空気を読めない (Kuuki wo Yomenai) có nghĩa là người không tinh tế, hiểu được đối phương nói gì dựa vào bối cảnh mà chỉ hiểu khi đối phương thể hiện bằng lời nói cụ thể 

Cùng loại với KY còn có các từ sau: 


    • KD → 高校デビュー(Koukou Debyu) → Từ chỉ sự "lột xác" về ngoài hình khi chuyển từ cấp 2 lên cấp 3 hoặc đại học (Bắt đầu trang điểm hoặc trở lên điệu đà hơn)

    • JK → 女子高生(Joshi Kousei)

    • ggrks → ググレカス(Gugure Kasu) → Hãy tự mình tìm kiếm google đi (カス là hậu tố thường dùng khi mắng người khác)

    • TKMK → ときめき(Toki Meki) → Hồi hộp, háo hức

    • MJK → まじか!(Ma Ji Ka) → Thật thế á, không thể tin được

    • KSK → 結婚してください(Kekkon Shite Kudasai) → Hãy kết hôn đi!

    • kwsk → 詳しく(Kuwahiku) → Hãy nói cụ thể hơn

    • AM →  後でまたね(Atode Matane) → Hẹn gặp lại sau nhé

    • FK → ファンデーション濃いね(Fandeshon Koine) → Trang điểm đậm nhỉ (Foundation là lớp nền trang điểm)

    • HK → 話し変わるけど(Hanashi Kawaru kedo) → Xin lỗi vì thay đổi chủ đề, nhưng ~/Nhân tiện đây,~  (Khi chuyển sang chủ đề khác)

    • JO  → 時代遅れ(Jidai Okure) → Lạc hậu, lỗi thời


2. Sử dụng từ đã có nhưng với nghĩa khác (もじり語)


Đây như một hình thức chơi chữ vậy. Sử dụng những từ hiện có những thay đổi một chút trong cách viết để tạo nên nghĩa mới. 

Trong tiếng Nhật kiểu từ lóng này được gọi là もじり語 (Mojiri go) trong đó もじり có nghĩa là chơi chữ ạ. 


    • 忘飲忘食 → Từ gốc là 暴飲暴食: Ăn như ma đói → Quên ăn quên uống 

    • ウーロン茶 → Không phải là trà Olong đâu ạ mà nó được viết tắt của ウザい・ロン毛・茶髪(Uzai・Ronke・Chapatsu)  → Những người rắc rối có mái tóc dài màu nâu (Thường chỉ con trai ạ)

    • ワンチャン → Không phải là chó đâu → ONE CHANE → ワンチャンあるんじゃない?(Còn một cơ hội nữa mà nhỉ?)

    • フロリダ  → Không phải bang Florida ở Mỹ đâu nha mà là rút gọn của おふくろを離脱 → Bước ra từ bồn tắm.

    • アツい(Không phải là 熱い hay  暑い có nghĩa là nóng bức đâu) → Rất hót, rất được yêu thích → この料理は最近アツいね!(Món ăn này dạo này hót thế) 

    • あいうえお(愛上男) → Là viết gọn của 恋愛が上手な男 → Chỉ người con trai giỏi chuyện yêu đương

    • 卍 → là biếu tượng trong Phật giáo 


3. Động từ có đuôi る


Thường thì động từ này được tạo ra bởi Danh từ +る. Và danh từ thường được viết dưới dạng Katakana. Tuy nhiên, cũng có trường hợp gốc từ là một thể rút gọn của 1 từ nào đó.


    • ペコる → Được tạo ra từ ペコペコる → 服がペコる(Bụng đói)

    • スノる → Chụp ảnh bằng ứng dụng SNOW  →  一緒にスノる?

    • ディスる → Xuất phát từ "Dis" một tiền tố mang nghĩa phủ định trong tiêng Anh như "Dislike" và "Distaste" → 社長にディスされた

    • ネガる → ネガ một tiếng trong  "negative" trong tiếng Anh có nghĩa là tiêu cực  → Trở nên tiêu cực

    • チキる  → チキ là rút gọn của チキン−con gà, thường được cho là loài vật nhát gan hay sợ sệt → Run sợ, lo lắng

    • イキる  → イキ là 意気 có nghĩa là tinh thần →  Tinh thần phấn trấn hồ hởi 

    • ググる → ググ là Google → Search Google 

    • マクる → マク là rút gọn của マクドナルド → Đi Macdonalds

    • オケる → オケ là rút gọn của カラオケ → Đi hát Karaoke

    • タコる → タコ là rút gọn của タコ焼き → Ăn Takoyaki

    • オフる → オフ=off → Tắt điện → 電気をオフる

    • アマゾる → アマゾ là tên trang web Amazon.com → Mua hàng trên Amazon


4. Tính từ được tạo ra từ Danh từ + Hậu tố (い, ぽい, チック)



Dạng từ lóng này ít gặp hơn nhưng vẫn tồn tại. Đây là các từ được cấu tạo bởi danh từ đi kèm với các hậu tố như い, ぽい, チック để tính từ hoá danh từ đó. Ví dụ như: 


    • イモい → イモ=芋(Khoai) → Đồ nhà quê 

    • 謎い → 謎 là danh từ có nghĩa là điều không rõ → Không hiểu. VD: なぜマジ謎いんだけど

    • エモい → エモ là lược của  エモーション trong tiếng Anh có nghĩa là Emotion, cảm xúc →  Phấn kích, vui tươi

    • ゲスい → ゲス được viết bằng chữ Hán là 下種 (Hạ chủng) có nghĩa là tầm thường, hèn hạ   →   Tầm thường hèn hạ. Ví dụ: お前はゲスい!

    • アニメチック → アニメ(anime) thì ai cũng biết rồi đúng không ạ → Giống như trong anime 

    • オカマチック → オカマ(Okama) có nghĩa là gay hay BD hoặc chỉ những người thích ăn mặc nữ tính   →  Giống như gay, nhìn BD 

    • 乙女チック → 乙女(Otoko) nghĩa là người thiếu nữ, người con gái trẻ chưa chồng   →  Giống như thiếu nữ

    • 嘘っぽい → 嘘(Uso) nghía là nói dối →  Hình như không phải thật, hình như bạn nói dối



6. Tổ hợp các danh từ


Cái này thì chắc giống như kiểu: "Thanh niên nghiêm túc". Ghép các danh từ lại để trở thành một cụm thường mang ý nghĩa mỉa mai


    • 勉強モード(Benkyo moodo):Chế độ học hành 

    • 間接自慢 (Kansetsu jiman): Tự sướng gián tiếp @@ (Dùng để chỉ việc sống ảo của giới trẻ khi up ảnh lên SNS nên để thả thính ấy ahihi) 

    • 髪型補正 (Kamigata hosei) : Chỉ việc trở nên dễ thương hơn nhờ thay đổi kiểu tóc (Đôi khi mang ý nghĩa mỉa mai nên cần chý ý khi sử dụng)

    • 公開処刑 (Kouka shokei) : ”Tử hình công khai", có nghĩa là có hành động khác thường xấu hổ trước đám đông. Kiểu như: ”今日は田中くんが先生にクラスの前に公開処刑された。” (Hôm nay, Tanaka bị cô giáo kiểm điểm trước cả lớp)

    • 情熱大陸 (Jyoonetsu dairiku:Từ này chỉ tên một chương trình trên ti vi nơi người xem được chia sẻ về bản thân cũng như ước mơ của mình. Từ này được dùng để chỉ những người con trai chỉ thích khoe mẽ, kể nể về bản thân khi gặp mặt đối phương.

    • 草食系男子 (Soushokukei Danshi) : ”Đàn ông ăn cỏ" (Haha), dùng để mỉa mai kiểu đàn ông nhút nhát không có hạm muốn yêu đương

    • 胃袋婚 (Ibukukon) : Kết hôn không phải vì yêu mà vì dạ dày, giống câu "yêu từ dạ dày" trong tiếng Việt hihi ^^

    • 養殖天然 (Youshoku tennen) : "Ngây thơ nhân tạo", để chỉ những người phụ nữ cố tỏ ra ngây thơ dù không phải vậy.


Từ ngữ giới trẻ Nhật cũng giống với từ ngữ mà giới trẻ Việt Nam chúng ta dùng rất phong phú và thay đổi không ngừng. Có thể những từ mà tôi giới thiệu tới các bạn ở trên đây sẽ trở nên lỗi thời trong những năm tới. Vì thế chúng ta cần phải thường xuyên cập nhật, có thể bằng cách đọc maga, anime hoặc chat với người Nhật. Chúc tiếng Nhật của các bạn sẽ ngày càng "Bờ Rồ" hơn nữa.

Hãy thường xuyên đọc "Tiếng Nhật Vui Vẻ" để có nhiều bài viết bổ ích nha 

Nội dung tham khảo

・終活ネット https://syukatsulabo.jp/article/2016 (Thời gian tham khảo 23/4/2018)

・りょうかける http://ryo-kakeru.com/wakamonokotoba/ (Thời gian tham khảo 23/4/2018)

http://bosesound.blog133.fc2.com/(Thời gian tham khảo 23/4/2018)

・時期到来 https://jikitourai.net/schoolgirl-use-expression(Thời gian tham khảo 23/4/2018)

・Naver まとめ https://matome.naver.jp/odai/(Thời gian tham khảo 23/4/2018)

・Wikipedia https://ja.wikipedia.org/wiki/KY%E8%AA%9E(Thời gian tham khảo 23/4/2018)


・Yahoo Japan https://detail.chiebukuro.yahoo.co.jp/(Thời gian tham khảo 23/4/2018)

・Wikipedia https://ja.wikipedia.org/wiki/ (Thời gian tham khảo 23/4/2018)
Xem thêm


posted by SeesaaVN at 11:52| ハノイ | Comment(2) | Từ vựng | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

05/04/2018

Kính ngữ dùng trong công ty Nhật Bản

Một phần mà khiến chúng ta, những người học tiếng Nhật ai cũng cảm thấy "toát mồ hôi" khi nhắc tới tiếng Nhật đó chính là kính ngữ phải không ạ? 😃
Kính ngữ trong tiếng Nhật không chỉ khó vì nó dài, khó nhớ mà còn khó bởi vì phân chia thành nhiều loại như tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữtừ ngữ lịch sự. Mỗi một loại lại được dùng cho đối tượng khác nhau tuỳ vào mối quan hệ cũng như vị trí của họ. Môi trường mà có lẽ kính ngữ được dùng nhiều nhất mà chúng ta không thể không nhắc tới đó chính là trong công ty của Nhật!
Hãy cùng mình điểm lại những kính ngữ cơ bản và ứng dụng nó trong môi tường công ty Nhật Bản các bạn nhé  




1. Cách xưng hô

Một điều mà hầu như mọi người đều biết là 
Gọi công ty mình: 弊社 (Trước khách hàng)・当社 (Trước những người trong công ty mình)
Gọi công ty khách hàng: 貴社

Ngoài ra về nhân xưng, chúng ta hãy tuân theo quy luật sau:

1.1  Gọi cấp trên của mình:

Hãy gọi với chức danh của người đó trong công ty hoặc họ+ chức danh.

Ví dụ: Giám đốc của bạn tên là 川口玲音 thì bạn sẽ gọi sếp là : 社長(Giám đốc) hoặc 川口社長(Giám đốc Kawaguchi) nhé 😃
(*)Tuyệt đối không được gọi bằng tên hay nickname.

Một số chức vụ trong công ty: 社長 (Giảm đốc), 副社長 (Phó giám đốc), 課長 (Trưởng phòng)

1.2  Gọi đồng nghiệp/Cấp dưới:

Các bạn hãy sử dụng công thức Họ+ san đối với người Nhật.

Ví dụ: 佐々さん(Sasaki san), 八木さん(Yagi san), 大山さん(Oyama san), 藤原さん (Fujiwara san)

1.3  Gọi khách hàng/ đối tác

Cách gọi khách hàng được gọi "an toàn" nhất là "お客さん" (Okyakusan), hoặc "お客様"(Oyakusama) có nghĩa là quý khách.

Ngoài ra, nếu bạn biết tên của khách hàng thì có thể gọi giống như cách gọi cấp trên của mình cũng OK ạ.

Ví dụ: 佐々さん(Sasaki san)/佐々様(Sasaki sama), 八木さん(Yagi san)/八木様(Yagi sama),...

2. Tôn kính ngữ thường dùng trong công ty

Tôn kính ngữ là những từ lịch sự để thể hiện sự tông trọng, kính trọng dành cho đối phương và để nâng đối phương lên.

 
Cách dùng  hàng ngày Cách dùng trong công ty Ghi chú 
言う(Iu)
Nói 
おっしゃる (Ossharu)

・社長がおっしゃった内容は分かりました。
(Em đã hiểu nội dung mà giám đốc nói rồi)
知る (Shiru)
Biết, nghĩ 
 ご存じGozonji)
・この計画については既にご存知かもしれませんが、再度相談させていただきます。
 (Về kế hoạch này có lẽ anh đã biết rồi nhưng cho phép em được bàn bạc lại ạ)

・午後会議があることはご存知でしょうか?
(Anh đã biết là chiều nay có họp phải không ạ?)

 会う(Au)
Gặp 
お会いになる (Okaininaru)
会われる(Awareru)
 ・社長、明日先方にお会いになる約束がありますでしょうか?
(Giám đốc ơi, ngày mai anh có hẹn gặp khách hàng phải không ạ?)

・ 課長、ホンダ社の山田さんと会われましたか
(Trưởng phòng, anh đã đi gặp anh Yamada của công ty Honda chưa ạ)
いる (Iru)
Có 
いらっしゃる(Irassharu)
・A: あの、浮田課長はいらっしゃいますか
 B: はい。少々お待ち下さい
(Điện thoại:
A: Dạ, trưởng phòng Ukida có đó không ạ?
B: Có. chị chờ một chút ạ)

・社長は今先方とゴルフをしていらっしゃいます
(Bây giờ giám đốc đang chơi golf với khách hàng.)
(→ Kính ngữ của しているしていらっしゃる)

行く(Iku)
Đi 
・いらっしゃる(Irassharu)
・行かれる (Ikareru)

(*) 行かれる có mức độ tôn kính thấp hơn

・課長、先週の日曜日はさっぽろ雪祭りをみにいらっしゃったそうですね。
(Trưởng phòng, nghe nói chủ nhật tuần trước anh đã đi xem lễ hội tuyết Sapporo phải không ạ?

・何時に行かれますか
(Mấy giờ anh sẽ đi ạ?)

来る(Kuru) 
Đến
・お見えになる(Omieninaru)
・いらっしゃる(Irassharu)
・おいでになる(Oideninaru)
・お越しになる(Okoshini naru)
・来られる(Korareru)

(*) お見えになる có mức độ tôn kính cao nhất, いらっしゃる, おいでになる, お越しになる có mức độ tôn kính trung bình, còn 来られる có mức độ kính ngữ thấp nhất 
・社長はいつ会社にいらっしゃいましたか
(Giám đốc đã tới công ty từ khi nào ạ?)

・お客様がお見えになりました
(Khách hàng đã tới)

・本日、お越しくださって本当にありがとうございます。
(Cảm ơn anh vì hôm nay anh đã tới)

・明日、弊社においでになるまでに事前に私に連絡していただきます
(Trước khi anh đến công ty vào ngày mai, anh hãy gọi điện trước cho em nhé.)

・何時に来られますか
(Mấy giờ anh có thể đến được ạ)
 聞く(Kiku)
Nghe
・お聞きになる(Okiki ninaru)
・聞かれる(Kikareru)

(*) お聞きになる có mức độ tôn kính cao hơn 
 先輩、先方に案件の納期をお聞きになったでしょうか聞かれたでしょうか)?
(Anh đã hỏi khách hàng hạn giao hàng của dự án rồi phải không ạ?)
読む (Yomu)
Đọc
・お読みになる(Oyoninaru)
・読まれる(Yomareru)

(*) お読みになる có mức độ tôn kính cao hơn 
 ・すみませんが、送った企画書をお読みになりましたか (読まれましたか
(Em xin lỗi nhưng anh đã đọc bản kế hoạch mà em đã gửi chưa ạ?)


 する      (Suru)
Làm 
・なさる(Nasaru)
・される(Sareru)
・7月25日に勉強会がありますが、参加なさいますか
(Ngày 25 tháng 7 sẽ có buổi học tập chia sẻ kinh nghiệm, anh có tham gia khộng ạ)

・山田社長、本日何時に外出されますか
(Giám đốc Yamada, hôm nay mấy giờ anh ra ngoài ạ?)

3. Khiêm nhường ngữ thường dùng trong công ty

Ngược với khiêm nhường ngữ, tôn kính ngữ là từ dùng để hạ bản thân xuống một chút thể hiện sự khiêm nhường trước đối phương. Khiêm nhường ngữ chỉ được dùng khi nói về bản thân hoặc những gì liên quan tới bản thân. 

 Cách dùng
hàng ngày 
 Cách dùng trong công ty Ghi chú 
言う (Iu) 
Nói 
申し上げる(Mooshi ageru)
お祝い・お願い・お礼・お詫び・を申し上げます
(Tôi xin gửi lời chúc mừng・Yêu cầu・Xin lỗi・cảm ơn)
Cái này trong công ty hay dùng lắm các bạn ạ 😃
会う(Au)
Gặp 
・お目にかかる(Omeni kakaru)
・お会いする (Oaisuru)
 ・来週ごろお目にかかりたいと思うのですが、いつ頃ご都合がよろしいでしょうか。
(Em muốn gặp anh vào khoảng tuần sau ạ. Khi nào thì anh có thời gian ạ?)

・明日お会いした際に詳しく説明できればと存じます。
(Nếu em có thể giải thích kỹ hơn sau khi gặp anh vào ngày mai thì tốt quá)


知る (Shiru)
思う(Omou
Nghĩ, biết
・存じる (Zonjiru)
・存じ上げる (Zonjite ageru)

(*) 存じ上げる có mức độ tôn kính cao hơn và thường dùng đối với người còn 存じる thường được dùng với vật và sự việc.

・もっと詳しく説明していただけばと存じます
(Nếu mà anh giải thích kỹ hơn thì tốt quá ạ)

・失礼とは存じますが、明日休ませていただけませんか?
(Em cũng biết là thất lễ nhưng anh có thể cho em nghỉ ngày mai được không?)

・この方は兼田さんのお嬢様かと存じ上げます
(Tôi biết vị này hình như là con gái của ngài Kaneda thì phải)

 行く (Iku)
Đi 
・参る
・伺う

(*) Có thể nói Vてまいる nhưng không thể dùng Vて伺う

 ・行ってまいります!
(Tôi đi đây - Mẫu câu quên thuộc trước khi rời khỏi nhà 😃)

・今日の10時に予約をしていました高橋と申します。あと15分ほどでそちらへ伺います
(Em là Takahashi, người đã hẹn với anh vào 10 h hôm nay ạ. Tầm 15 phút nữa em sẽ tới ạ)

・5時に空港へ社長をお迎えに参ります
(5h sẽ tới sân bay để đón giám đốc)

 来る (Kuru)
Đến

・参る (Mairu)
・伺う (Ukagau)

 ・山田さんは直ちに参りますので、少々お待ちくださいませ!
(Anh Yamda sẽ đến ngay nên phiền anh hãy đợi một chút ạ!)

・(電話)
社長、工場に伺いました。今、山田さんとともに返品の原因を調べています。午後5時に事務所に戻る予定です。
(Điện thoại: 
Giám đốc, em đã tới nhà máy. Bây giờ em đang điều tra nguyên nhân bị trả lại hàng với anh Yamada ạ. Khoảng 5 h chiều em sẽ trở lại văn phòng ạ.)


聞く(Kuku)-Nghe
拝聴する (Haichyo suru)

・先週、佐々木社長の講演を拝聴いたしました
(Tuần trước, tôi đã xem buối thuyết trình của giám đốc Sasaki)


聞く(Kỉku)-Hỏi伺う (Ukagau)
・報告書は社長のご意見を伺ってみたら、日本語を修正する必要がある箇所がいくつかあります。
(Sau khi thử hỏi ý kiến của giám đốc về bản báo cáo, thì có một số chỗ phải sửa tiếng Nhật)
読む (Yomu) 拝読する 
・午前頂きました資料を拝読しました。
(Em đã đọc tài liệu mà em đã nhận vào buổi sáng rồi)
 する (Suru)いたす (Itasu)
 ・よろしくお願いいたします
(Nhờ anh giúp đỡ ạ!)

・弊社の営業活動をご紹介いたします
(Tôi xin được giới thiệu về hoạt động kinh doanh của công ty tôi)



4. Từ ngữ lịch sự

Từ lịch sự là từ không phải dùng để tôn đối phương lên hay hạ bản thân xuống so với đối phương mà chỉ đơn giản làm cho câu văn thêm trạng trọng

Dạng phổ biển nhất của thể lịch sự là ますです.


Từ lịch sự trong tiếng Nhật

Kết luận 

Việc bạn có thể dùng được kính ngữ hay không chỉ thể hiện trình độ giao tiếp tiếng Nhật của bạn mà nó còn ảnh hưởng tới mối quan hệ của bạn với đồng nghiệp với cấp trên và đặc biệt là với đối tác. Với những bạn làm công việc thường xuyên trao đổi với khách hàng, mình nghĩ các bạn nên bỏ túi cho mình càng nhiều kính ngữ thông dụng càng tốt.
Lời khuyên của mình là trong môi trường công ty, bạn hãy bỏ qua thói quen dùng thể ngắn mà chuyển sang dùng thể lịch sự ます, です. Dạng bị động có thể được dùng làm tôn kính ngữ. Tuy nhiên, theo mình thấy, nếu dùng thể này chúng ta rất dễ nhầm lẫn với thể bị động, thể khả năng nên tốt nhất không nên dùng. Với 1 từ, bạn hãy chọn ra cho mình 1 tôn kính ngữ, 1 khiêm nhường ngữ mà bạn thấy dễ nhớ nhất và thường xuyên sử dụng nó, để tránh bị bối rối khi sử dụng. Với từ nào bạn không nhớ chắc chắn kính ngữ là gì thì các bạn hãy dùng tạm thể lịch sự ます, です, cực kỳ "an toàn" luôn!
Trên đây là một số chia sẻ của mình! Hi vọng sẽ giúp ịch cho tất cả mọi người trong quá trình học tiếng Nhật ạ  

Nội dung tham khảo

http://nomad-salaryman.com (Thời gian truy cập 9/4/2018)
https://docoic.com/6641 (Thời gian truy cập 9/4/2018)
http://hinagata-shiritai.com (Thời gian truy cập 9/4/2018)
https://shukatsu-mirai.com (Thời gian truy cập 9/4/2018)
https://careerpark.jp/34396 (Thời gian truy cập 9/4/2018)
posted by SeesaaVN at 16:30| ハノイ ☁| Comment(2) | Từ vựng | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

15/01/2018

Từ vựng về chủ đề khoa điều trị trong bệnh viện ở Nhật Bản

Giờ trước mình đã giới thiệu tới các bạn sự khác nhau giữa 熱射病 và 日射病 rồi phải không ạ. Hôm nay, tiếp nối chủ đề bệnh viên mình sẽ giới thiệu cho mọi người list từ vựng thuộc chủ đề khoa trong bệnh viện tại Nhật nhé

Doctors-and-nurses-and-hospital-staff-2016040651.png

Nguồn: https://openclipart.org
Các khoa trong bệnh viện
 Khoa Nội (内科:ないか)
Là một phân ngành trong y học, nội khoa liên quan đến việc ngăn ngừa, chuẩn đoán và điều trị các bệnh của cơ quan bên trong cơ thể, đặc biệt là người lớn

STTTiếng Nhật Phiên âmTiếng Việt 
1消化器科しょうかきかKhoa tiêu hoá 
2循環器科じゅんかんきかKhoa tim mạch 
3呼吸器科こきゅうきかKhoa hô hấp 
4腎臓科じんぞうかKhoa thận tiết niệu
5内分泌科ないぶんぴつかKhoa nội tiết 
6糖尿病科とうにょうびょうかKhoa bệnh tiểu đường 
7膠原病科こうげんびょうかKhoa bệnh bạch tạng 
8リウマチ科りうまちかKhoa cơ xương khớp 
9アレルギー科あれるぎーかKhoa dị ứng miễn dịch lâm sàng
10血液内科けつえきないかNội tim mạch 
11神経内科しんけいないかKhoa thần kinh
12心療内科しんりょうないかKhoa tâm lý 
13感染病科かんせんびょうかBệnh lây nhiễm
14腫瘍科しゅようかKhoa ung bướu

publicdomainq-medicine-doctor-man-talking.png

Nguồn: https://openclipart.org
Khoa Ngoại (外科:げか)
Là một phân ngành trong y khoa, khoa ngoại liên quan đến điều trị bệnh và phẫu thuật. Phẫu thuật là thủ thuật chủ yếu trong khoa ngoại để chữa trị bệnh và chuẩn đoán bệnh. Cùng với sự phát triển của khoa học thì công nghệ phẫu thuật ngày càng hiện đại bởi các trang thiết bị hiện đại. 

STTTiếng Nhật Phiên âmTiếng Việt 
1一般外科(消化器外科)
いっぱんげか
(しょうかきげか)
Phẫu thuật tổng quát 
Ngoại khoa tiêu hoá 
2胸部外科(呼吸器外科・心臓血管外科)きょうぶげか(こきゅうきげか・しんぞうけっかんげか)Khoa ngoại lồng ngực mạch máu (Chuyên khoa ngoại hô hấp・Ngoại khoa tim mạch)
3乳腺外科にゅうせんげかPhẫu thuật tuyến vú
4甲状腺外科こうじょうせんげかNgoại khoa tuyến giáp
5小児外科しょうにげかNgoại nhi khoa
6肛門外科こうもんげかKhoa hậu môn trực tràng

Các khoa khác: 
- Khoa Chỉnh hình phẫu thuật thẫm mỹ (整形外科:せいけいげか)
- Khoa Tạo hình (形成外科:けいせいげか)
- Khoa Thần kinh (脳神経外科:脳神経外科)
- Khoa Nhi (小児科ーしょうにか)
- Khoa Phụ sản trước và sau sinh (産婦人科:さんふじんか)
  +Khoa Phụ sản (婦人科:ふじんか)
  +Khoa Sản (産科:さんか)
- Khoa Da liễu (皮膚科:ひふか)
- Khoa Tiết niệu (泌尿器科:ひにょうきか)
Ở Châu Âu và Hoa Kỳ, hiện nay vẫn có nhiều nơi coi Khoa tiết niệu là thuộc Khoa Ngoại 
- Khoa Mắt (眼科ーがんか)
- Khoa Tai mũi họng (耳鼻咽喉科:じびいんこうか)
- Khoa Phục hồi chức năng (リハビリテーション科)
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh (放射線科:ほうしゃせんか)
- Khoa Thần kinh (精神科:せいしんか)
- Khoa Gây mê hồi sức (麻酔科ーますいか)
- Khoa Xét nghiệm lâm sàng (臨床検査科:りんしょうけんさか)
- Khoa Chẩn đoán bệnh lý (病理診断科:びょうりしんだんか)

Nguồn tham khảo: 
💡https://ja.wikipedia.org/wiki/%E8%A8%BA%E7%99%82%E7%A7%91(Thời gian truy cập 24/1/2018)💡http://www.h.u-tokyo.ac.jp/k/depts2/(Thời gian truy cập 24/1/2018)
posted by SeesaaVN at 19:56| ハノイ 🌁| Comment(0) | Từ vựng | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする
×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。