16/01/2018

Câu thành ngữ, tục ngữ có "mèo" (猫) trong tiếng Nhật

"Con mèo trèo lên cây cau
Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà
Chú chuột đi chợ đường xa
Mua mắm mua muối giỗ cha con mèo"

Đây là một câu ca dao về mèo mà không một người Việt Nam nào là không biết. Con mèo đã được thuần hoá và trở thành con vật nuôi trong các gia đình người Việt. Có lẽ chính vì lẽ đó mà 12 con giáp được du nhập từ Trung Hoa khi được vào Việt Nam đã không còn chú thỏ tinh nhanh mà thay vào đó là chú mèo, con vật gần gũi thân thuộc hơn với đời sống văn hoá tinh thần của người Việt. Có rất nhiều các câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao mượn hình ảnh chú mèo trong tiêng Việt như: "mèo già hoá cáo", "Chó treo mèo đậy", "Mèo mả gà đồng",...
Vậy còn trong tiếng Nhật thì sao? 


pot-3054289_960_720.jpg
                            Nguồn https://pixabay.com

Người Nhật rất yêu quý mèo. Có người cho rằng đó là bời vì mèo là nhân vật trong bộ truyện tranh nổi tiếng Doraemon của bao thế hệ người Nhật cũng như trẻ em châu Á, cũng có ý kiến cho rằng, ở mèo có sự nhẹ nhàng, điềm đạm, kín đáo mà không phô trương như tính cách của người Nhật 🎶
Sau đây mình xin giới thiệu tới các bạn 10 câu thành ngữ, tục ngữ phổ biến trong tiếng Nhật có sử dụng hình ảnh con mèo nha 😃
"小判" (こばん) chỉ đồng xu vàng được làm từ thời Edo có hình elip.
Đưa tiền cho con mèo, con vật không thể hiểu được giá trị của đồng tiền.

+Đặt câu:
  • ギターを弾いたことがない彼女にギターをあげるとは猫に小判です。
         (Việc tặng cô ấy người chưa bao giờ chơi ghi-ta đàn ghi-ta chẳng khác nào đưa tiền cho mèo cả.)

+ Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Đàn gảy tai trâu
  • Nước đổ đầu vịt

鳴く猫は鼠を捕らぬ (なくねこはねずみをとらぬ)

tom-and-jerry-2397258_960_720.png
                        Nguồn: https://pixabay.com

+Ý nghĩa
Câu này ý chỉ những người chỉ giỏi ăn nói, hay khoe mẽ thể hiện thì thường không có năng lực thực sự.

+Giải thích:
Những con mèo hay kêu là những con mèo không bắt được chuột. Những con mèo giỏi bắt chuột là những con mèo không kêu.

+Đặt câu:
  • 鳴く猫は鼠を取らぬじゃないんだから、口ばかり動かしてないでとりあえずやってみて!
(Vì những con mèo hay kêu to thường không bắt được chuột nên đừng có chỉ nói mồm, hãy thử làm đi!)
  • 彼はいつも他人の前で傲慢に誇示するが、実は仕事もなく毎日うろうろしていますよ。本当に彼は鳴く猫は鼠を取らぬだよね!
(Anh ta lúc nào cũng khoe khoang trước mặt người khác nhưng thực ra đang thất nghiệp quanh quẩn ở nhà ấy mà. Đúng là  con mèo hay kêu to thường không bắt được chuột nhỉ)

+ Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Nói chín, thời nên làm mười  - Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
  • Ăn như rồng cuốn - Nói như rồng leo- Làm như mèo mửa

猫に鰹節(ねこにかつおぶし)

+Ý nghĩa
Câu này chỉ đang trong tình trạng nguy hiểm, trạng thái cần đề phòng, không nên sơ suất

+Giải thích:
鰹節: Cá bào
Cá bào là một món ăn yêu thích của mèo. Khi để cá báo cạnh mèo là mèo sẽ ăn ngay.

+Đặt câu:
A: お父さん、昨日バイクの鍵を掛け忘れて盗まれた (泣)
父: 鍵をちゃんと掛けなさいと言ったじゃないか!もう猫に鰹節じゃないか!!!
(A: Bố ơi con quyên không khoá xe máy bị trộm tối qua rồi. 
B: Bố đã nói với con là phải khoá xe cẩn thận rồi mà! Đúng là mỡ để miệng mèo mà !!!)

+ Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Mỡ để miệng mèo (Cũng khá giống trong tiếng Nhật các bạn nhỉ 😃)

猫にまたたび (ねこにまたたび)

+Ý nghĩa:
Cây này ý chỉ thứ mà ai đó cực thích, món khoái khẩu. Hơn nữa, vì rất thích nên chỉ cần đưa cho họ thì muốn họ làm gì cũng được và bạn sẽ đạt được mục đích.

+Giải thích:
"またたび" : Actinidia polygama là một loài thực vật có hoa trong họ Dương đào. Người ta nói rằng loại cây này có mùi khiến cho lũ mèo bị hưng phấn.

+Đặt câu:
  • 会社のKyくんは女性が大好きです。セクシーな女性を見てメロメロになる。まさに猫にまたたびですね。
         (Anh Kỳ ở công ty rất thích phụ nữ. Cứ nhìn thấy con gái sexy là mắt lại sáng lên. Cứ như mèo thấy mỡ ấy)

+ Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Như mèo thấy mỡ

猫の首に鈴をつける (ねこのくびにすずをつける)

26994856_962102487282037_1076686112_n.jpg
               Nguồn: Seesaa Vietnam
+Ý nghĩa:
Trong quá trình lập kế hoạch thì có vẻ khả thi. Tuy nhiên khi thực hiện thì không ai giám làm.

+Giải thích:
Câu thành ngữ dựa vào câu truyện ngụ ngôn của Aesop. Những con chuột bàn kế hoạch chống lại mèo, kẻ chuyên ăn thịt đồng loại của chúng. Một con chuột đưa ra ý kiến rất hay là đeo chuông vào cổ mèo. Khi mèo di chuyển, chuông vang lên là chuột sẽ biết mèo đang tới. Khi ý kiến được đưa ra, cả họ nhà chuột ủng hộ, ai cũng tỏ ra rất hào hứng. Tuy nhiên, khi thực hiện thì chuột lại đùn đẩy nhau không ai giám làm.

+Đặt câu:
  • 計画を立てる時、皆やる気があったけど、いざ実行する時に誰も実行できない。結局、猫の首に鈴をつける感じになっちゃったね。
 (Lúc lập kế hoạch thì ai cũng hừng hực khí thế nhưng khi bắt tay vào làm thì chẳng ai nhận cả. Đúng là theo kiểu "đeo chuông cho mèo" nhỉ)

+ Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Đeo chuông cho mèo. (Người Việt mình cũng có câu thành ngữ tương tự dựa vào truyện ngụ ngôn ở trên phải không ạ 😃)

猫の手も借りたい (ねこのてもかりたい)

+Ý nghĩa:
Câu chỉ trạng thái rất bận, cần sự giúp đỡ dù nhỏ bé của người khác.

+Giải thích:
Bận tới mức mà muốn mượn cả bàn tay nhỏ bé của con mèo, loài vật không thể làm gì khác ngoài bắt chuột.

+Đặt câu:
  • 猫の手も借りたいほど忙しいので手伝ってください!
        (Tớ đang bận tối mắt tối mũi, phụ giúp tớ cái!)

+ Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Bận tối mắt tối mũi

猫の額 (ねこのひたい)

+Ý nghĩa:
Ý chỉ nơi chật hẹp

+Giải thích:
Vì trán của mèo rất nhỏ

+Đặt câu:
       猫の額ほど狭い部屋だ
             Nguồn: https://pixabay.com
+Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Bé như mắt muỗi

猫の目 (ねこのめ)

+Ý nghĩa:
Ý chỉ sự thay đổi khó nắm bắt
Có nhiều người sử dụng nó với nghĩa là quá bận rộn nhưng nghĩa này không đúng ạ ^^

+Giải thích:
Tuỳ vào độ sáng tối mà đôi mắt của Mèo sẽ mở to tròn ra hoặc thu nhỏ lại, hình dáng của mắt chúng thay đổi rất linh hoạt, không cố định.

+Đặt câu:
  • 彼女の言うことは、猫の目のように変わるから、注意しないといけないよ。
   (Lời mà cô ta nói ra thay đổi như chong chóng, nên mày phải cẩn thận đó)

+Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Sáng nắng chiều mưa

猫も杓子も (ねこもしゃくしも)

+Ý nghĩa:
Ý chị mọi người, mọi thứ đều giống nhau.

+Giải thích:
Cả mèo và cái thìa ??? Nghe có vẻ chẳng có liên quan gì tới nhau mà???

Có rất nhiều giả thuyết để giải thích cho câu thành ngữ này, như:
  • Có thuyết cho rằng "猫" (Mèo) và "杓子"(Cái thìa) đều là những thứ dễ bắt gặp trong đời sống hàng ngày.
  • Có thuyết cho rằng thực ra câu này vốn là "禰宜(めこ)も釈子(しゃくし)も" .Trong đó "禰宜" là tên chức danh của thầy tu trong các đền thờ của Nhật "神社", còn "釈子" ý chỉ các nhà tu hành theo Phật Giáo.
  • Có thuyết cho rằng thực ra câu này vốn là l"女子(めこ)も弱子(じゃくし)も". Trong đó cả "女子" và "弱子" đều có nghĩa là bé gái.
Hiện nay cả 2 sự lý giải trên đều được chấp nhận. 

Ngoài ra, trong cuốn "一休咄" (Tạm dịch: Câu chuyện về Nhất Hưu (※)) cũng có viết "生まれては死ぬなりけりおしなべて釈迦も達磨も猫も杓子も" có nghĩa là "tất cả chúng ta dù là Đức Phật (釈迦), Bồ-đề-đạt-ma (達磨), con mèo hay cái thìa thì cũng đều phải chết. 

(※): tên của thiền sư danh tiếng Nhất của Thiền tông Nhật Bản. Nếu các bạn xem bộ phim hoạt hình Hoà Thượng Nhất Hưu (Tên tiếng Nhật: 一休さん)thì các bạn sẽ biết về ông 😃
Tìm hiểu thêm qua link https://vi.wikipedia.org/wiki

+Đặt câu:
  • そろそろテトが来るので、猫も杓も興奮している顔をしている。
   (Sắp đến tết rổi nên khuôn mặt ai ai cũng háo hức)

+Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Lòng vả cũng như lòng sung 

窮鼠猫を噛む (きゅうそねこをかむ)

+Ý nghĩa:
Câu này có nghĩa là khi chèn ép thì dù là kẻ yếu cũng sẽ vùng lên phản kháng lại

+Giải thích:
Khi con chuột bị mèo đuổi kịp và không còn đường chạy thoát sẽ liều mình cắn lại mèo.

Câu thành ngữ này dựa theo một câu trong "塩鉄論 (※)・詔聖" (Tạm dịch: Diêm thiết luận・Chiếu Thánh). Đó là "死して再びは生きずとなれば、窮鼠も狸(野猫)を噛む(死に物狂いになった鼠は猫を噛むこともある)" (Trực dịch: một khi bị rơi vào thế chết mà không thể sống lại thì con chuột bị tấn công cũng sẽ cắn lại mèo hoang (Đôi khi con chuột tuyệt vọng đến chết sẽ cắn lại mèo))
(※): Tên của cuốn sách chính luận được viết vào thời nhà Hán Trung Quốc, do Hoàn Khoan biên tập, gồm 60 cuốn. Đây là cuốn sách ghi chép lại một cách chính thức cuộc thảo luận của các nhà nho và quan lại về việc nên tiếp tục chính sách kinh tế độc quyền muối・sắt・ rượu mà Hán Vũ Đế đã đề ra hay không. Cuốn sách quan trọng để hiểu về xã hội kinh tế thời bấy giờ.
Tìm hiểu thêm qua link : https://kotobank.jp/word

+Đặt câu:
  •  窮鼠猫を噛むってこともあるから、国民を抑圧するために権力を乱用しないでください!
          (Vì "con giun xéo lắm cũng quằn" nên ông đừng có lạm dụng chức quyền đề đàn áp người dân!)

                         Nguồn: https://pixabay.com

+Câu tiếng Việt tương ứng (Nếu có):
  • Con giun xéo lắm cũng quằn
  • Tức nước vỡ bờ 
Cả trong thành ngữ, tục ngữ của Việt Nam và Nhật Bản đều rất phong phú. Ngoài 10 câu thành ngữ, tục ngữ sử dụng hình ảnh của mèo như mình đã sưu tầm trên đây, trong tiêng Nhật còn có rất nhiều, rất nhiều những câu thành ngữ, tục ngữ khác. Cũng giống như người Việt, người Nhật Bản cũng sử dụng hình ảnh của mèo để ví von ẩn dụ với đời sống của con người, đúc kết những kinh nghiệm dân gian quý báu cũng như châm biếm một hiện tượng xã hội nào đó. Học tiếng Nhật qua thành ngữ, tục ngữ của Nhật là một cách cực kỳ hay các bạn ạ. Bởi qua đó, các bạn không chỉ làm hiểu thêm về đời sống văn hóa, tính cách của người Nhật, sự thú vị trong tiếng Nhật mà bạn còn có cơ hội để tìm hiểu về kho tàng thành ngữ, tục ngữ của cha ông ta 😃

Nguồn tham khảo:
💡 故事ことわざ辞典 http://kotowaza-allguide.com (Thời gian truy cập 14/1/2018)
💡 猫のことわざ・故事成語 http://nekojiten.com(Thời gian truy cập 14/1/2018)


















posted by SeesaaVN at 12:31| ハノイ 🌁| Comment(0) | Đối sách cho kỳ thi năng lực tiếng Nhật | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

08/01/2018

Mẹo khi làm bài nghe tiếng Nhật

Sau đây mình xin giới thiệu cho các bạn một số kinh nghiệm làm đề nghe của riêng mình ạ 😃

              KINH NGHIỆM

1. Nên nghe các đề nghe mẫu nhiều lần

Có bạn sẽ có ý kiến là đi thi thì sẽ không đời nào trúng vào đề mẫu, làm làm gì mất công. Theo ý kiến riêng của mình thì không những làm mà nên làm càng nhiều càng tốt. Mình xin được nêu các lý do như dưới đây: 
  • Hiểu được dạng bài, cách thức ra đề
  • Ước lượng được khả năng nghe hiểu của bản thân sau đó bạn có thể điều chỉnh chiến lược học cũng như sử dụng thời gian cho phù hợp. 
  • Không tốn thời gian đọc đề, tìm hiểu đề, nghe ví dụ 
  • Tăng cường phản xạ nghe tốc độ nghe

2. Phân tích thật nhanh tranh minh hoạ

Trong các bài nghe trong các kỳ thi năng lực tiếng Nhật sẽ có rất nhiều tranh minh hoạ đặc biệt thi trình độ N3, N4, N5. Khi bạn nghe ngoài đời thực, bạn chính là nhân vật trong cuộc hội thoại nên bạn sẽ dễ dàng nắm bắt được bối cảnh, không gian xảy ra cuộc trò chuyện nhưng khi nghe qua băng, đài bạn sẽ rất khó để hình dùng ra được nếu như trình độ tiếng Nhật của bạn không tốt. Tranh minh hoạ chính là một công cụ tuyệt vời giúp bạn.

Việc đầu tiên khi làm bài là lướt thật nhanh tranh minh hoạ, dùng bút đánh dấu những yếu tố như: Tên đồ vật trong tranh, thời gian trên đồng hồ, số điện thoại, vị trí, địa điểm các nhân vật đang đứng

26638414_957690927723193_957970737_n (1).png (1).png
Nguồn: スリーエーネットワーク (1998), Minano-nihongo 初級一本冊, nhà xuất bản 3A corporation, tr 65

3. Dựa vào đáp án lựa chọn có trong đề nghe để suy luận, loại trừ

Khi nghe, mình luôn đọc các phương án lựa chọn có sẵn trong đề. Nó giống như cái gợi ý để ta có thể hình dung ra đề bài đang nói về cái gì.

Nếu đáp án có nhiều từ mới liên quan tới công việc văn phòng như :"計画書", "会議", "社長",...thì có thể đoạn hội thoại sẽ lấy bối cảnh ở một công ty nào đó 😃

Nếu đáp án có nhiều từ liên quan tới trường học như "卒業論", "〆切", "テーマ" có thể đoán đoạn hội thoại sẽ có thể xảy ra giữ sinh viên và giáo viên về luận văn tốt nghiệp😃

Với kỳ thi N4, N5, nội dung nghe sẽ xuất hiện theo trình tự sắp xếp đáp án lựa chọn có sẵn trong đề vì thế bạn chỉ cần nghe dựa vào đó là đươc.

Việc ghi chép lại nội dung khi nghe thường mất thời gian và làm trôi đi dữ liệu quan trọng. Hãy tận dụng đáp án đề bài đưa ra sử dụng nó như bản "memo".

4. Sử dụng một số mẹo để ghi chép nhanh hơn

Bạn sẽ không bao giờ hi vọng là mình nghe tất tần tật 100% mọi thứ trong bài nghe đâu vì nó trôi đi rất nhanh. Bạn hãy:
  • Không ghi từ đầu tới cuối, tập trung ghi nội dung liên quan tới câu hỏi (Nếu bài cho câu hỏi trước)
  • Tự sáng tạo ký hiệu cho bản thân. 
    • Nội dung phủ định, nội dung không thoả mãn : ☓/ Nội dung khẳng định hoặc thoả mãn : ❍
    • Với nội dung nghi ngờ là câu trả lời mà không chắc chắn: △
    • Khi nhân vật là nam: ♂/Khi nhân vật là nữ : ♀
    • Nội dung là câu hỏi: ?
                 ............
  • Sử dụng mũi tên thể hiện quan hệ giữa các nội dung (Vì- nên, tuy- nhưng) hoặc trình tự thời gian. Nên viết nội dung theo kiểu sơ đồ
  • Tốc độ ghi tiếng Việt nhanh hơn nên có thể ghi lại bằng tiếng Việt
  • Đối với bài cho đáp án lựa chọn thì không cần ghi chép nhiều. Sử dụng luôn các đáp án đó làm dàn ý chính 

5. Chú ý các liên từ

Dagashi_Kashi_logo.png
                       Nguồn https://commons.wikimedia.org

Đó có thể là các từ nối giữa 2 vế của một câu hoặc là các từ nối giữa 2 câu, đặc biệt là các từ có nghĩa nhượng bộ như : "ですが", "だけど", "でも", "しかし", "とはいえ", "それなのに", "ながらも",...

CÂU HỎI

A: 大きさも手頃だし、性能もいいし、これであと一万円安ければ買えるんだけど

B:

①買ったら私にも使わせて

②これで一万円というのはかなり安いね

③それぐらいなら出せるのにね

Bạn B sẽ nói gì? 

Đáo án ③


Khi sử dụng những cụm từ này người Nhật thường kéo dài hoặc xuống giọng để thể hiện cảm xúc tiệc nuối hay phân vân. Đây cũng là một điều các bạn cần tinh ý để ý khi nghe đó 😃

6. Chú ý "こそあど"

"こそあど" chỉ các yếu tố chứa các từ chỉ thị như "こ", "そ", "あ", "ど". Nói một cách dễ hiểu là chúng ta cần để ý khi trong bài nghe xuất hiện:  "それ", "あれ", "どれ", "こう", "そう", "ああ", "どう", "こんな", "そんな", "あんな", "どんな", "この", "その", "あの", "どの"

Tiếng Nhật là ngôn ngữ high-context, có nghĩa là khi người Nhật giao tiếp với nhau mà đối phương không nói rõ ràng từng câu từng chữ ý muốn nói thì họ vẫn có thể phán đoán được, ngầm hiểu được đối phương muốn nói gì. Khi giao tiếp với người Nhật ta sẽ thấy họ thường xuyên sử dụng "こ", "そ", "あ", "ど". Hãy xem ví dụ sau:

A:もしもし、大阪事務所ですか?中国のチンですが、
B:あ、チンさん。山田です。
A:あのう、明日飛行機でそちらへ行きます
B:何時ですか?
A:3時20分です。
B:3時20分ですね?大きな荷物がたくさんありますか?
A:大きな荷物がひとつですが、とても重いです。

Trong ví dụ này, các bạn có biết bạn A sẽ đi đâu không ạ? Mình tin rằng có rất nhiều người còn cảm thấy mơ hồ khi A chỉ sử dụng "そちら". Mặc dù trong bài không nói rõ nơi bạn ấy tới nhưng thông qua "そちら" ta có thể hiểu bạn ấy sẽ đi tới chỗ của B 😃 Nếu bạn không hiểu được chi tiết nhỏ, thì bạn sẽ không thể hình dung ra được tình huống xảy ra trong đoạn hội thoại này.

Trên đây chỉ là một ví dụ rất rất đơn giản thôi, nhưng các bạn cũng có thể thấy các chỉ tử "こそあど" có vai trò rất quan trong phải không nào?
Liên quan tới "こそあど", mình sẽ post một bài viết cụ thể và chi tiết hơn các bạn nhé 💦

7. Chú ý thể phủ định hai lần

Không biết các bạn thế nào nhưng mình thì thường xuyên bối rối khi nghe đoạn hội thoại sử dụng quá nhiều thể phủ định 2 lần. Mình xin được liệt kê một số cấu trúc kiểu như thế này thường gặp trong bài nha ^^
~ずにはいられない
~ないわけではない
~ないわけはない
~ないはずはない
~なくてはならない
~なければならない
.....


Thường thì 
phủ định+phủ đinh= khẳng định
Tuy nhiên, vẫn có trường hợp lại không phải như vậy. Chẳng hạn như:
彼は学生じゃないんじゃない?=彼は学生じゃない

8. Bỏ qua chỗ không nghe được

Khi bạn không nghe được đoạn nào đó mà chỉ nắm bắt được một vài từ loáng thoáng thì lời khuyên tốt nhất là bạn nên bỏ qua.
Suy nghĩ quá nhiều về đoạn đó trong lúc nghe sẽ khiến bạn bỏ lỡ đoạn nghe tiếp theo và bị mất điểm
Băng sẽ không phát lại nên dù có nghĩ hay suy luận nữa thì cũng hầu như không giúp ích được gì. Bạn hãy tự tin rằng biết đâu phần đó không quan trọng, keyword cho câu trả lời năm ở phần sau cơ.
smile-2352472_960_720.png
                         Nguồn: https://pixabay.co


Kết luận
Trong kì thi năng lực tiếng Nhật hiện nay "Nghe hiểu" quan trong hơn "Ngữ pháp". Không những thế trong
khi nghe còn phải đòi hỏi thí sinh có kỹ năng "phản ứng nhanh", tiếng Nhật sử dụng trong kỳ thi cũng không chỉ là tiếng Nhật hàn lâm sách vở mà còn cả tiếng Nhật giao tiếp có tính ứng dụng cao. Do đó, việc bạn tích luỹ cho mình những mẹo nghe nhanh là cực kỳ cần thiết. Mong rằng những kinh nghiệm mà mình chia sẻ như nghe đề mẫu thật nhiều, tận dụng tranh minh hoạ, sử dụng ký hiệu để ghi chép nội dung trên đây sẽ giúp ích cho các bạn 😃

Hãy luôn ủng hộ Tiếng Nhật vui vẻ các bạn nhé.


Xem thêm
posted by SeesaaVN at 12:40| ハノイ 🌁| Comment(0) | Đối sách cho kỳ thi năng lực tiếng Nhật | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

21/12/2017

Phân biệt 「ついでに」「がてら」「かたわら」「かたがた」

Xin chào tất cả mọi người!!!
Chào mừng mọi người đã quay trở lại với blog của chúng mình 
Hôm nay mình xin giới thiệu với mọi người một số mẫu ngữ pháp mang ý nghĩa là "nhân tiện" nhé.

1. 「ついでに」
Cấu trúc:   Nの
              }  + ついでに
       Vる・Vた  
💡Ý nghĩa: Nhân tiện, tiện thể làm việc này thì cũng tranh thủ làm luôn việc khác. 
💦Ví dụ: 
ミルクティーを買いに行くついでに、川口さんに本を渡します。
Dịch: Nhân tiện đi mua trà sữa tôi sẽ đưa sách cho anh Kawaguchi 

2. 「がてら」
Cấu trúc:  N
           } + がてら
               Vます
💡Ý nghĩa: Cũng mang ý nghĩa giống với ついでに nhưng hơi cứng, có thể sử dụng trong lời nói hàng ngày. 
💦Ví dụ: 
勉強がてら、新しいプログラム言語に挑戦してみよう。
Dịch: Nhân tiện học tập, chúng ta hãy thử sức với ngôn ngữ lập trình mới. 

3. かたわら
Cấu trúc: Nの
              }  + かたわら
       Vる 
💡Ý nghĩa: Cũng mang ý nghĩa giống với ついでに nhưng thường được sử dụng trong các bản tin, hoạt động xã hội (trường học, công việc, hoạt động) và mang tính thời gian dài. 
💦Ví dụ: 彼女は医者として働くかたわら、小説を書いています。
Dịch: Cô ấy nhân tiện vừa làm bác sĩ, vừa viết tiểu thuyết. 

4. かたがた
Cấu trúc: N+ かたがた

💡Ý nghĩa: Mẫu câu này cũng có ý nghĩa là "nhân tiện" nhưng sắc thái rất cứng, sử dụng khi nói chuyện, chào hỏi, viết thư, xin lỗi, cảm ơn, đi thăm người ốm với cấp trên với người có vị thế trên mình. 
💦Ví dụ: 大学卒業と就職の報告かたがた、ひさしぶりに高等学校の先生を訪ねた。
Dịch: Nhân tiện báo cáo công việc và tốt nghiệp đại học, tôi đã tới thăm thấy giáo cấp 3 đã lâu không gặp. 
Các bạn có thấy dễ hiểu không ạ 😃

💥Link tham khảo:

posted by SeesaaVN at 13:49| ハノイ | Comment(0) | Đối sách cho kỳ thi năng lực tiếng Nhật | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする
×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。