13/11/2017

API を叩く

Trong bài viết này, mình sẽ không chỉ đơn thuần giới thiệu nghĩa của từ này đâu vì các bạn hoàn toàn có thể tự tra cứu được mà mình sẽ giải thích cho các bạn một khái niệm đang làm đau đầu rất nhiều người, khái niệm thế nào là API. Bài viết của mình sẽ mang lại cho các bạn những hình dung khái quát nhất, dễ hiểu nhất. Nếu đọc bài viết của mình trước rồi sau đó mới đọc các bài viết khác chuyên sâu hơn của các lập trình viên thì chắc chắn các bạn sẽ cảm thấy rất dễ hiểu đó. Chúng mình hãy bắt đầu nào 😃 😃 😃

API là gì?


API là viết tắt của :

Application Programing Interface
   Giao diện lập trình ứng dụng ⁉⁉⁉⁉ Cái gì  

Có rất nhiều rất nhiều trang web giải thích về API. Mình xin lấy ví dụ về Wikipedia:

Một giao diện lập trình ứng dụng (tiếng Anh Application Programming Interface hay API) là một giao diện mà một hệ thống máy tính hay ứng dụng cung cấp để cho phép các yêu cầu dịch vụ có thể được tạo ra từ các chương trình máy tính khác, và/hoặc cho phép dữ liệu có thể được trao đổi qua lại giữa chúng.

Thực sự quá quá khó hiểu phải không ạ    có quá nhiều từ ngữ chuyên ngành, bạn chỉ có thể hiểu được định nghĩa này nếu như bạn có thể hiểu được tất cả các khái niệm nhỏ mà thôi. 
Nhưng không sao đâu khi nghe cách mình giải thích các bạn sẽ hiểu ngay thôi 
API là một  người đưa tin mang yêu cầu của user tới hệ thống, thông báo với hệ thống những gì bạn cần, trả về cho bạn câu trả lời từ hệ thống 

Mình lấy cửa hàng làm ví dụ nhé : 
API sẽ là "nhân viên phục vụ"
User là "bạn (Khách hàng)"
Hệ thống (Nơi chứa cơ sở dữ liệu) là "Khu bếp của nhà hàng (Nơi cung cấp đồ ăn)"

Bạn không thể tự ý vào lấy đồ ăn tại gian bếp của nhà hàng mà bạn phải lấy nó thông qua nhân viên phục vụ phải không ạ ? 
Khi bạn yêu cầu : "Cho tôi một cốc cafe sữa và một cái bánh mì thịt" 
Nhân viên sẽ lắng nghe yêu cầu của bạn rồi mang yêu cầu đó tới khu bếp để đầu bếp chuẩn bị cho bạn.
Chỉ thế thôi hả??? Không! Sau khi đầu bếp chuẩn bị xong, nhân viên phục vụ cũng sẽ chính là người mang cafe sữa và bánh mỳ thịt bạn order ra cho bạn.

Đó chính là cách mà API hoạt động các bạn ạ: Như một nhân viên phục vụ.

Bây giờ sẽ là một ví dụ IT hơn các bạn nhé : 
Hiện nay có một ứng dụng đi xe ôm rất thân thiện mà chắc các bạn ai cũng biết đó là Grab
Khi bạn chọn: 
                  Nhập điểm đón : 42 Trần Bình 
                  Điểm đi : Bến xe Mỹ Đình 
User không gửi request bằng lời nói giống như cách order đồ ăn mà họ thao tác trên màn hình máy tính (lựa chọn điểm đón và điểm đi) . Do app Grab sử dụng API mà Google Map công khai nên khi bạn nhập điểm đến đón và điểm đi, API này sẽ hoạt động, mang yêu cầu về điểm đến đón và điểm đi của bạn tới hệ thống xử lý của Google map, và API sẽ trả về cho bạn hình ảnh sơ đồ trực quan cuả điểm đến và điểm đi. Đồng thời cũng gửi request thông qua API của app Grab tới hệ thông xử lý của Grab để trả lại cho bạn số tiền và quãng đường,.. trên màn hình như sau: 

IMG_4696.PNG

Khi bạn muốn uống sửa nóng và ăn bánh mỳ, bạn cũng có thể tự làm cho mình được nhưng nếu bạn order thì sẽ tiện hơn. Tương tự như vậy, Grab có thể sẽ phải tự tạo ra sơ đồ định vị hiển thị điểm đến điểm đi nhưng chắc chắn sẽ mất rất rất nhiều thời gian và cũng có khi họ sẽ chẳng bao giờ làm được. Nhưng họ đã dùng API mà Google map công khai để biến điều khó khăn đó trở nên thật dễ dàng phải không nào? 
Nói tóm lại, API sẽ đi tới cơ sở dữ liệu của ứng dụng mà bạn đang sử dụng hoặc tài nguyên có sẵn của ứng dụng khác để gửi những gì mình muốn có rồi trả về cho bạn cái mà bạn cần.
Nếu các bạn muốn tìn hiểu nhiều hơn về API hãy xem video sau của Molesoft mà mình vô tình tìm thấy trên Youtube nhé!  (Dù video tiêng Anh nhưng có animation cực kỳ dễ hiểu các bạn ạ 😃) 


API  を叩くlà gì 

Nếu các bạn tra bằng từ điển thì các bạn sẽ thấy 叩く có rất nhiều nghĩa trong đó có nét nghĩa chính là "", "vỗ", "đánh", "đập

         太鼓を叩く

Nhưng ngoài dùng với nét nghĩa này 叩くcòn dùng với rất nhiều các trường hợp khác như : 

  • 新聞に叩かれる(Bị báo chí  chỉ trích)
  • 先方の意向を叩く(Xem xét mong muốn của khách hàng)
  • 出はなを叩く(Đánh phủ đầu đối phương)
  • 二束三文に叩いて買う (Mặc cả giá rẻ)

Tuy nhiên, trong trường hợp này 叩く được dùng với nghĩa hoàn toàn khác là gửi request API, truy vấn API hay gọi API .
Hay từ này chỉ thao tác bạn sử dụng API để gửi request (những điều chúng ta muốn có) lên hệ thống để có thể nhận được response. Khi bạn nghe thấy quản lý dự án IT của bạn nói với bạn về APIを叩くthì nó chỉ đơn giản là họ đang dùng ngôn ngữ nói (slang) mà thôi 

Nó tương tương với nghĩa của: 
  • APIを呼び出す
  • APIを実行する

Nó chỉ việc đi lấy data bằng cách access vào một URL chỉ định là API,  để trả về cho bạn data mà bạn cần ạ.
💦 Về cách thức gọi API hay các loại API mình cũng không nắm một cách chắn nên mình xin phép không "bép xép" trong blog này nhé! Thông qua bài viết này, mình chỉ hy vọng các bạn hiểu được API là gì (một cách khái quát nhất ^^) , biết đâu nó sẽ giúp ích cho những bạn đang làm việc như một IT-communicator như mình và các bạn sẽ không còn phải lúng túng nữa 😃

Nguồn tham khảo:
💡 Mazzi.net http://mazii.net/#/search  (Thời gian truy cập ngày 14/11/2017)
💡Quartet-communications https://quartet-communications.com (Thời gian truy cập ngày 14/11/2017)
💡Kintone https://kintone-blog.cybozu.co.jp/developer (Thời gian truy cập ngày 14/11/2017)
💡Wikipedia https://vi.wikipedia.org/wiki/Giao_diện_lập_trình_ứng_dụng (Thời gian truy cập ngày 14/11/2017)



Xem thêm


posted by SeesaaVN at 20:34| ハノイ ☀| Comment(0) | Công việc IT | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

20/10/2017

Một số từ ngữ được viết tắt thường dùng trong công việc IT

💦Một số từ ngữ, tiếng lóng được viết tắt thường dùng trong công việc IT💦 


 
Từ viết tắt
Từ gốcGhi chú-Giải thích


トルツメ



取り除いて(削除して)詰める
- Là chỉ thị sau khi xoá ký tự hay biểu tượng không cần thiết, phần trống ấy sẽ được lấp đầy.

- Khi hiệu chỉnh, chỉ thị xoá các vị trí thừa được chèn được hiển thị là 「トル」. Cũng tương tự như 「トルツメ」, vị trí trống sẽ được lấp đầy. 

パソコン


パーソナルコンピューター
Máy tính cá nhân

スマホ

スマートフォンĐiện thoại thông minh, smart phone
 コンカチ コンカチネーション
Ghép nối thông tin, khi ghép file với file ta cũng có thể sử dụng từ này. Bắt nguồn từ concatenate 

コピペ
コピーする、ペーストする
- Thao tác sao chép(コピーする) câu văn và khôi phục nó bằng thao tác dán (貼り付けるーペーストする)
- Đặc biệt từ này được sử dụng như là "tiếng lóng" internet. 

アプリ
アプリケーション・ソフトウェア
Ứng dụng, phần mềm 


コンデジ


コンパクトデジカメ
Máy ảnh kỹ thuật số

なるはや

なるべく早くNhanh chóng cố gắng hoàn thành công việc được giao 

メアド

 メールアドレスĐịa chỉ email 

デフォ

 デフォルトDefault, định dạng 

コンパネ

 コントトロールパネルBảng điều khiển

PJT,PRJ,PT,PJ

プロジェクトDự án

仕変

仕様変更Thay đổi quy cách

デスマ

デスマーチDeath march

BP

ビジネスパトナーBusiness partner

ディスコン


ディスコンティニュード
Discountinued

MTG

ミーティングCuộc họp 

着メロ

着信メロディNhạc chuông

ドメドメ

ドメスティックDomestic

ネゴる

ネゴシエーションĐàm phán, thương lượng (Negotiation)

リモコン

リモコントロールRemote control 

💧Nguồn tham khảo:
💡Link http://www.weblio.jp/content/%E3%82%B3%E3%83%94%E3%83%9A (thời gian truy cập 25/10/2017)
💡Link http://blogs.itmedia.co.jp/yohei/2007/11/post_a388.html (thời gian truy cập 25/10/2017)
💡Link https://ja.wikipedia.org/wiki/%E6%A5%AD%E7%95%8C%E7%94%A8%E8%AA%9E (thời gian truy cập 25/10/2017)

posted by SeesaaVN at 17:06| Comment(1) | Công việc IT | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

04/10/2017

アプリを落とす アプリをあげる

アプリを落とす
Lần đầu tiên dịch liên lạc của người Nhật thấy cụm này, mình thấy hoang mang lắm
アプリを落とす⁉Làm rơi app là sao nhỉ ⁉
Là Uninstall hay là khởi động lại nhỉ
Sau đó mình hỏi sếp thì được anh chỉ cho là アプリを落とすcó nghĩa là download đó.
Ngoài ra khi dịch mình cũng có thể dịch là cài đặt hay install
Các bạn nhớ nhé:
アプリを落とす = アプリをダウンロードする

アプリを上げる
上げる trong trường hợp này không có nghĩa là nâng lên mà có nghĩa là up, post lên cho mọi người cùng xem. Cụ thể là sau khi lập trình viên code xong, các bạn ấy sẽ cho build một bản rồi công khai để các bạn tester, giám đốc dự án hay khách hàng có thể test được 😃
Ngoài dùng với app, bạn còn có thể dùng 上げる cho nhiều trường hợp khác như :
ネットに記事を上げる (Post bài viết lên mạng)
フェースブックに写真を上げる (Up ảnh lên FB)

Sau khi hiểu cách dùng rồi, các bạn hãy sử dụng ngay để tiếng Nhật của mình thêm Bờ rồ nhé





posted by SeesaaVN at 12:00| Comment(0) | Công việc IT | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする
×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。