14/12/2017

Sự khác nhau giữa "につれて", "にしたがって", "とともに", "にともなって"

Sau đây là bảng tóm tắt về sự khác nhau trong cách sử dụng của các cấu trúc ngữ pháp này 😃

 
Aにつれて, B
※Với A là động từ từ điển・danh từ

Aにしたがって, B
※Với A là động từ từ điển・danh từ
Aにともなって, B
※Với A là danh từ 


Aとともに, B
※Với A là động từ từ điển・danh từ・tính từ 

A thay đổi ⇒B cũng thay đổi 




Dựa theo A, làm B
Làm A đồng thời làm B 
A là lý do của B 
Vừa A lại vừa B  
Làm B cùng với A (Người và tổ chức)
                      Tham khảo: nihonngokyoushi-naniwanikki.blog

1. A thay đổi ⇒ B cũng thay đổi 

Sự thay đổi của A kéo theo sự thay đổi của B.
Ví dụ:
経済発展が進むにつれて、貧富の差が大きくなります。(Kinh tế càng phát triển thì khoảng cách giàu nghèo càng lớn).
Ta có thể dùng thay thế như sau:
  • 経済発展が進むとともに、貧富の差が大きくなります
  • 経済発展が進むにしたがって、貧富の差が大きくなります
  • 経済発展(の進行)にともなって、貧富の差が大きくなります。(※)
(※)Do "にともなって" chỉ đi cùng với danh từ nên cần phải thay đổi một chút về dạng danh từ.

2. Dựa theo A, làm B 

Nghĩa này chỉ dùng cho "〜にしたがって"
  • 計画にしたがって、案件を展開しています。(Triển khai dự án theo kế hoạch)
  • 調査の結果にしたがって、報告書を書きました。(Viết báo cáo dựa trên kết quả điều tra)
Cấu trúc tương đương với cấu trúc này là : Aにそって、Bする・A通, Bする:
  • 計画にしたがって、案件を展開しています。
  • 計画にそって、案件を展開しています。
  • 計画通り、案件を展開しています。

3. Làm A đồng thời làm B

Chữ Hán của "とともに" là  ”共” (cộng) nên ta cũng có thể hiểu được từ này được dùng với nghĩa là "đồng thời" 
Mình xin đưa ra một ví dụ trong đó mình sử dụng とともに:
  • 日本語を専攻するとともに英語も勉強しています。(Không chỉ học tiếng Nhật làm chuyên ngành mà còn đồng thời học thêm cả tiếng Anh) 
  • 来週は新しい工場の建設を始めるとともに、使わなくなった工場を壊し始めます。(Cùng với việc bắt đầu kiến thiết nhà máy cũ thì cũng bắt đầu phá nhà máy không sử dụng vào tuần sau)
  • 雨が降り出すとともに、雷が鳴り出しました。(Khi mưa bắt đầu rơi cũng là lúc bắt đầu có sấm set)

4. A là lý do của B

Đây là nghĩa mà chỉ có cấu trúc "〜にともなって" thể hiện mà thôi. Chữ Hán của ”〜にともなって” là ”伴” và cũng có cách đọc là "とも" giống như ”共” của "とともに" nên ”〜にともなって” cũng thể hiện ý nghĩa về mối quan hệ thời gian giữa 2 sự việc A và B. A xảy ra "đồng thời" với B. Tuy nhiên, một đặc điểm khác là "〜にともなって" hàm ý chỉ sự việc B xảy ra ngay sau khi A, và A là nguyên nhân dẫn tới B. Ví dụ:
  • 母の転勤にともなって、引っ越しすることになりました。
  • 地震にともなって火災が発生することが多いです。
 ”〜にともなって” không đi kèm với động từ mà chỉ đi với dạng danh từ 

5. Cả A và B

Không chỉ A mà còn B, vừa A và B 
Ví dụ: 
  • 彼女は高名な歌手であるとともに、潜在的な俳優でもある。(Cô ấy vừa là một ca sĩ nổi tiếng, vừa là một diễn viên đầy tiềm năng)
  • ホーチミン主席はベトナム民族の偉大な指導者であるとともに、気高く美しい人格を持つ人でもあります。(Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là một người có nhân cách cao quý)
  • 水仙の花は美くて育てやすいとともに、早春に咲くので、新年を歓迎するために植えられています。(Hoa thuỷ tiên đẹp, dễ trồng lại nở vào đầu xuân nên được trồng để đón năm mới)
A có B thường có nghĩa đẳng lập nhưng cũng có trường hợp có nghĩa nhượng bộ. Ví dụ:
  • 連休はどこへも旅行してなくてちょっと残念であったとともに、休息する時間が多く取れた。 (Được nghỉ dài mà chẳng đi đâu du lịch thì cũng tiếc nhưng bù lại có nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn)

6. Làm B cùng với A (Người hoặc tổ chức) 

Khi A là người hay tổ chức nào đó mà không phải là động từ hay danh động từ thì chúng ta phải dùng "とともに".
Lúc này "とともに" có nghĩa tương tự như "一緒に". Ví dụ:
  • 週末は友達とともに、旅行します。(Tuần sau tôi sẽ đi du lịch với bạn bè)
  • 昨日、彼氏とともに、映画を見に行きました。(Tôi đã đi xem phim với người yêu tối qua)
  • 新エネルギーは化石燃料とともに、持続可能な経済発展に重要な役割を果たしてきます。(Năng lượng mới đang đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế bền vững cùng với nhiên liệu hoá thạch) 

Nguồn tham khảo:

💡アルク https://www.alc.co.jp/jpn (Thời gian truy cập 2017/12/15)
💡日本語教師 http://nihonngokyoushi-naniwanikki.blog.jp (Thời gian truy cập 2017/12/12)
Xem thêm


posted by SeesaaVN at 13:07| ハノイ 🌁| Comment(0) | Ngữ pháp | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

11/10/2017

Phân biệt trạng từ 「で」và 「を」

Không biết mọi người có bối rối khi sử dụng trạng từ trong tiếng Nhật không nhỉ. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn phân biệt 2 trạng từ 「で」và 「を」nhé.

「で」: chỉ địa điểm diễn ra hành động mang tính hạn định, nơi chốn cụ thể.

「を」: chỉ địa điểm mà hành động đi qua

Mình sẽ đưa ra ví dụ mang tính hình ảnh cụ thể cho các bạn dễ tưởng tượng và dễ hiểu hơn nhé

Ví dụ:

ホアンキエムを歩いてスーパーにいく = ◯ (tạm dịch Sau khi đi qua Hoàn Kiếm tôi sẽ đi siêu thị)

ホアンキエムで歩いてスーパーにいく = ☓

Sử dụng 『を』vì Hoàn Kiếm là địa điểm mà hành động đi qua

家で待つ = ◯ (tạm dịch Chờ ở nhà)

家を待つ = ☓

Sử dụng 『で』vì hành động đợi diễn ra ở địa điểm là nhà và không di chuyển từ nhà đi đâu cả.

Những ví dụ có dấu x đã sử dụng sai trợ từ nên các bạn hãy chú ý để không bị nhầm lẫn khi sử dụng nhé. Các bạn cũng lưu ý rằng với những động từ chuyển động như 散歩する (đi tản bộ) đôi khi vẫn có những trường hợp sử dụng nhầm lẫn cả 「で」「を」.

Rất mong những ví dụ và giải thích ngắn gọn trên đây của mình giúp ích cho các bạn mới làm quen với trạng từ tiếng Nhật và vẫn còn gặp bối mỗi khi sử dụng.

posted by SeesaaVN at 12:00| Comment(0) | Ngữ pháp | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

10/10/2017

Các cấu trúc sử dụng 限る

Từ một từ trong tiếng Nhật, chúng ta có rất rất nhiều các cấu trúc khác nhau.

Hôm nay mình xin giới thiệu tới các bạn tuốt tuồn tuột các cấu trúc mà mình biết trong quá trình mình học để ôn thi Nờ cũng như tự tìm hiểu nhé


N に限り

Diễn tả ý :  「chỉ riêng ~thì mới ~」(Còn các trường hợp khác thì không như thế)

1. 本日に限り、全商品3割引にさせていただきます

Chúng tôi xin giảm giá 30% cho tất cả các sản phẩm, chỉ riêng ngày hôm nay thôi 🎁

2. お支払いは現金に限ります👟 👓

Chỉ thanh toán bằng tiền mặt ✌

3. 日本語が分かる方に限り, このワークショップが参加できます

Chỉ những ai hiểu tiếng Nhật mới có thể tham dự hội thảo này


N に限って

★ Cấu trúc này có thể dùng để thay thế cho cấu trúc trên vẫn hoàn toàn OK

本日に限り、全商品3割引にさせていただきます🆗

本日に限って、全商品3割引にさせていただきます🆗

★ Tuy nhiên nó có một nét nghĩa hơi khác một chút đó là nó chưa đựng cảm xúc của người nói.

❍ Bực mình bất mãn vì đúng lúc ...thì lại ...(bình thường thì không bị như thế) 

1. 面接のある今朝に限って、朝寝坊してしまった

Đúng sáng nay có phỏng vấn, mà tôi lại bị dạy muộn

2. 彼に会った日に限って、化粧しなかった

Đúng lúc gặp anh ấy thì lại không trang điểm

3.開発中の時、動きがスムーズだったのに、リリースの直前に限って、バグが出た

Lúc code thi hoạt động mượt thế mà ngay lúc chuẩn bị release rồi lại lòi ra bug

❍ Đặc biệt tin tưởng vào cái gì đó

1.夫に限って浮気するわけがない

Chồng tôi tuyệt đối không phản bội tôi

2.金田さんに限って、万引きするようなことはしない

Người như anh Kaneda thì tuyệt đối không làm chuyện xấu như ăn trộm vặt đâu



Aい・Aな+限りだ/ N+の限りだ

Nhấn mạnh cảm xúc mạnh mẽ của người nói nên thường đi với những tính từ hoặc danh từ chỉ cảm xúc

1.一人で夜道を歩く時は心細い限りです

Đi bộ một mình vào ban đêm thì thật là cô đơn😞

2.何回も不合格でしたので、今回合格できて、、喜びの限りです

Mấy lần đều thi trượt rồi nên lần này có thể đỗ nên vui quá đi mất 🍺

3.学長から表彰状を頂きまして幸せな限りでございます

Thật là hạnh phúc khi được nhận bằng khen từ hiệu trưởng


Vないかぎり、〜

Nếu mà không〜 thì 〜 / chỉ cần không 〜, thì 〜(※ Giống với cấu trúc unless trong tiêng Anh ahihi)

1. 宿題を全部完成させない限り、ゲームをしてはだめですよ

Nếu không làm xong hết bài tập là không được chơi game đâu đấy

2.あなたが私に謝らない限り、私はあなたを決して許さない...

Nếu mà anh không xin lỗi tôi thì tôi tuyệt đối không tha thứ cho anh...😠

3.雨が降らない限、8時に公園で会いましょう

Mai nếu trời không mưa thì mình hẹn nhau lúc 8 h ở công viên nhé


〜は+N/Vる+に限る

Đây là 1 cấu trúc trong N1, cấu trúc này có nghĩa là Khi 〜 thì làm gì là tốt nhất, thì cái gì là tốt nhất. Nó chỉ thể hiện quan điểm chủ quan của người nói.

Xem ví dụ sau là các bạn hiểu ngay thôi😃

1.夏はアイスクリームに限る

Mùa hè ăn kem là ngon nhất

2.日本語の聞き取り能力を上達させるには毎日日本のラジオを聞くに限る

Cách tốt nhất để tăng năng lực nghe tiếng Nhật là nghe radio của Nhật hàng ngày📟

3. 疲れた時、ゆっくり休むに限る

Khi mệt thì cách tốt nhất là nghỉ ngơi thư dãn🎵
    









posted by SeesaaVN at 12:00| Comment(0) | Ngữ pháp | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする
×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。