21/12/2017

Phân biệt 「ついでに」「がてら」「かたわら」「かたがた」

Xin chào tất cả mọi người!!!
Chào mừng mọi người đã quay trở lại với blog của chúng mình 
Hôm nay mình xin giới thiệu với mọi người một số mẫu ngữ pháp mang ý nghĩa là "nhân tiện" nhé.

1. 「ついでに」
Cấu trúc:   Nの
              }  + ついでに
       Vる・Vた  
💡Ý nghĩa: Nhân tiện, tiện thể làm việc này thì cũng tranh thủ làm luôn việc khác. 
💦Ví dụ: 
ミルクティーを買いに行くついでに、川口さんに本を渡します。
Dịch: Nhân tiện đi mua trà sữa tôi sẽ đưa sách cho anh Kawaguchi 

2. 「がてら」
Cấu trúc:  N
           } + がてら
               Vます
💡Ý nghĩa: Cũng mang ý nghĩa giống với ついでに nhưng hơi cứng, có thể sử dụng trong lời nói hàng ngày. 
💦Ví dụ: 
勉強がてら、新しいプログラム言語に挑戦してみよう。
Dịch: Nhân tiện học tập, chúng ta hãy thử sức với ngôn ngữ lập trình mới. 

3. かたわら
Cấu trúc: Nの
              }  + かたわら
       Vる 
💡Ý nghĩa: Cũng mang ý nghĩa giống với ついでに nhưng thường được sử dụng trong các bản tin, hoạt động xã hội (trường học, công việc, hoạt động) và mang tính thời gian dài. 
💦Ví dụ: 彼女は医者として働くかたわら、小説を書いています。
Dịch: Cô ấy nhân tiện vừa làm bác sĩ, vừa viết tiểu thuyết. 

4. かたがた
Cấu trúc: N+ かたがた

💡Ý nghĩa: Mẫu câu này cũng có ý nghĩa là "nhân tiện" nhưng sắc thái rất cứng, sử dụng khi nói chuyện, chào hỏi, viết thư, xin lỗi, cảm ơn, đi thăm người ốm với cấp trên với người có vị thế trên mình. 
💦Ví dụ: 大学卒業と就職の報告かたがた、ひさしぶりに高等学校の先生を訪ねた。
Dịch: Nhân tiện báo cáo công việc và tốt nghiệp đại học, tôi đã tới thăm thấy giáo cấp 3 đã lâu không gặp. 
Các bạn có thấy dễ hiểu không ạ 😃

💥Link tham khảo:



posted by SeesaaVN at 13:49| ハノイ | Comment(0) | Đối sách cho kỳ thi năng lực tiếng Nhật | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする
Bình luận cho bài viết này
Viết bình luận
Hãy click Ở đây
×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。