19/10/2017

Sự khác nhau giữa 信用 và 信頼

publicdomainq-0006895gtccoy-2400px.png


Cả 2 từ này đều có thể dịch nôm na là "tin tưởng" nhưng thực ra lại mang những nét nghĩa khác nhau mà không phải ai cũng biết đó là :

💦 信用Là từ được dùng để chỉ sự đánh giá cao một ai đó dựa trên thành tích hay sản phẩm nào đó thực tế đã có. Vì thế để  "信用" thì cần phải có thành tích, công lao hay sản phẩm nào đó trong quá khứ trước. Khi bạn mới gặp một ai đó lần đầu tiên thì bạn không thể đánh giá người đó là  "信用できる"  được.. "信用" là tin tưởng một n gười nào đó có khả năng, có năng lực. 

💦 信頼Chỉ cảm xúc tin tưởng kỳ vọng vào một người nào đó có thể hoàn thành tốt công việc mà mình giao phó, là người mà chắc chắn sẽ không khiến mình thất vọng sau quá trình xem xét những thành tích trong quá khứ hay cách làm việc, cách giao tiếp ứng xử cửa người đó.
Có thể nói : 
信用物理的   
信頼精神的

Tại sao nói vậy⁉

"信用": là sự đánh giá cao đối với những thứ cụ thể (mang tính vật chất) như hành vi trong quá khứ, thành tích hay những sản phẩm mà đối phương tạo được. Nó chỉ mang tính chất  một chiếu từ người đánh giá sản phẩm đối với người tạo ra sản phẩm đó. 

"信頼": là từ thể hiện cảm xúc tin tưởng đối phương có thể đáp ứng những gì mình kỳ vọng về cả những yếu tố mang tính chất trừu tượng như nhân cách, con người, năng lực. "信頼" thiên về mặt cảm xúc. Và nó sẽ thường xuất phát từ 2 bên sau khi đã thấu hiểu lẫn nhau. Mình cũng luôn phải nỗ lực cố gắng để đáp ứng sự kỳ vọng của đối phương.

信用できる人 🔜 Người có thể tin được dựa trên tình trạng từ trước tới giờ

信頼できる人 🔜 Người mà mình tin tưởng và có thể giao phó 

彼の言葉を信用する (言葉 - lời nói là một thứ cụ thể, rõ ràng, chắc chắn)

彼の言葉を信頼する

社長の信用に応える

社長の信頼に応える❍ (Đáp ứng sự kỳ vọng của bố mẹ từ nay về sau, thiên về mặt tình cảm)  

※Nói tóm lại 2 từ này đều có nghĩa là tin tưởng  nhưng "信用" là một cách tin tưởng mang tính tiêu cực và thực tế, dựa vào một data có sẵn. Mặt khác, "信頼" là một cách tin tưởng tích cực hơn vì nó dựa trên cảm xúc yêu mến, trân trọng với chính con người của đối phương nên thường được dùng cho người mà mình thấu hiểu, thân thiết. 

Nguồn tham khảo: 

・Churio  https://chu-channel.com/  (Thời gian truy cập 19/10/2017)
・アンドプラス  http://and-plus.net/difference-22/  (Thời gian truy cập 19/10/2017)
・ITmedia  http://blogs.itmedia.co.jp/tani/2011/10/post-f5e5.html  (Thời gian truy cập19/10/2017)







posted by SeesaaVN at 11:50| Comment(0) | Từ vựng | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする
Bình luận cho bài viết này
Viết bình luận
Hãy click Ở đây
×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。