10/10/2017

Các cấu trúc sử dụng 限る

Từ một từ trong tiếng Nhật, chúng ta có rất rất nhiều các cấu trúc khác nhau.

Hôm nay mình xin giới thiệu tới các bạn tuốt tuồn tuột các cấu trúc mà mình biết trong quá trình mình học để ôn thi Nờ cũng như tự tìm hiểu nhé


N に限り

Diễn tả ý :  「chỉ riêng ~thì mới ~」(Còn các trường hợp khác thì không như thế)

1. 本日に限り、全商品3割引にさせていただきます

Chúng tôi xin giảm giá 30% cho tất cả các sản phẩm, chỉ riêng ngày hôm nay thôi 🎁

2. お支払いは現金に限ります👟 👓

Chỉ thanh toán bằng tiền mặt ✌

3. 日本語が分かる方に限り, このワークショップが参加できます

Chỉ những ai hiểu tiếng Nhật mới có thể tham dự hội thảo này


N に限って

★ Cấu trúc này có thể dùng để thay thế cho cấu trúc trên vẫn hoàn toàn OK

本日に限り、全商品3割引にさせていただきます🆗

本日に限って、全商品3割引にさせていただきます🆗

★ Tuy nhiên nó có một nét nghĩa hơi khác một chút đó là nó chưa đựng cảm xúc của người nói.

❍ Bực mình bất mãn vì đúng lúc ...thì lại ...(bình thường thì không bị như thế) 

1. 面接のある今朝に限って、朝寝坊してしまった

Đúng sáng nay có phỏng vấn, mà tôi lại bị dạy muộn

2. 彼に会った日に限って、化粧しなかった

Đúng lúc gặp anh ấy thì lại không trang điểm

3.開発中の時、動きがスムーズだったのに、リリースの直前に限って、バグが出た

Lúc code thi hoạt động mượt thế mà ngay lúc chuẩn bị release rồi lại lòi ra bug

❍ Đặc biệt tin tưởng vào cái gì đó

1.夫に限って浮気するわけがない

Chồng tôi tuyệt đối không phản bội tôi

2.金田さんに限って、万引きするようなことはしない

Người như anh Kaneda thì tuyệt đối không làm chuyện xấu như ăn trộm vặt đâu



Aい・Aな+限りだ/ N+の限りだ

Nhấn mạnh cảm xúc mạnh mẽ của người nói nên thường đi với những tính từ hoặc danh từ chỉ cảm xúc

1.一人で夜道を歩く時は心細い限りです

Đi bộ một mình vào ban đêm thì thật là cô đơn😞

2.何回も不合格でしたので、今回合格できて、、喜びの限りです

Mấy lần đều thi trượt rồi nên lần này có thể đỗ nên vui quá đi mất 🍺

3.学長から表彰状を頂きまして幸せな限りでございます

Thật là hạnh phúc khi được nhận bằng khen từ hiệu trưởng


Vないかぎり、〜

Nếu mà không〜 thì 〜 / chỉ cần không 〜, thì 〜(※ Giống với cấu trúc unless trong tiêng Anh ahihi)

1. 宿題を全部完成させない限り、ゲームをしてはだめですよ

Nếu không làm xong hết bài tập là không được chơi game đâu đấy

2.あなたが私に謝らない限り、私はあなたを決して許さない...

Nếu mà anh không xin lỗi tôi thì tôi tuyệt đối không tha thứ cho anh...😠

3.雨が降らない限、8時に公園で会いましょう

Mai nếu trời không mưa thì mình hẹn nhau lúc 8 h ở công viên nhé


〜は+N/Vる+に限る

Đây là 1 cấu trúc trong N1, cấu trúc này có nghĩa là Khi 〜 thì làm gì là tốt nhất, thì cái gì là tốt nhất. Nó chỉ thể hiện quan điểm chủ quan của người nói.

Xem ví dụ sau là các bạn hiểu ngay thôi😃

1.夏はアイスクリームに限る

Mùa hè ăn kem là ngon nhất

2.日本語の聞き取り能力を上達させるには毎日日本のラジオを聞くに限る

Cách tốt nhất để tăng năng lực nghe tiếng Nhật là nghe radio của Nhật hàng ngày📟

3. 疲れた時、ゆっくり休むに限る

Khi mệt thì cách tốt nhất là nghỉ ngơi thư dãn🎵
    











posted by SeesaaVN at 12:00| Comment(0) | Ngữ pháp | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする
Bình luận cho bài viết này
Viết bình luận
Hãy click Ở đây
×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。