23/08/2018

Chăm sóc khách hàng qua điện thoại như người Nhật

Nhật Bản là một đất nước không chỉ nổi tiếng với các công nghệ hiện đại tiên tiến mà còn được biết đến là đất nước có chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng đầu thế giới. Chỉ cần bước vào nhà hàng Nhật và được toàn bộ nhân viên cửa hàng Nhật đồng loạt chào đã bạn sẽ cảm nhận được mình thực sự là "Thượng đế" như thế nào 
Hôm nay mình xin giới thiệu với các bạn về những kỹ năng chăm sóc khách hàng qua điện thoại của người Nhật mà mình đã tích cóp được trong quá trình làm việc tại Seesaa Việt Nam. Rất mong nó sẽ giúp ích cho các bạn trong công việc (À trong bài viết mình có cung cấp rất nhiều các mẫu tiếng Nhật thông dụng khi gọi điện thoại cho khách hàng nữa đó    )



Luôn mỉm cười, giữ thái độ thân thiện với khách hàng 

Bạn nghĩ là nói chuyện điện thoại thì đối phương sẽ không thể nhìn được khuôn mặt của bạn nên dù bạn có giận dữ thì đối phương sẽ không thể biết. Nhưng sự thật không phải như vậy. Biểu hiện khuôn mặt của bạn ảnh hưởng trực tiếp tới ngữ điệu trong giọng nói của bạn. Bạn có tin không???

Bạn hãy thử nói thật ngọt ngào, dịu dàng mà vẫn giữ khuôn mặt sị ra như mất sổ gạo xem. Chắc chắn bạn sẽ thật bại  


       chăm sóc khách hàng .jpg

Nếu bạn nhìn thấy người Nhật nói chuyện điện thoại bạn sẽ thấy họ gật đầu lia lịa và luôn mỉm cười khi nói chuyện với khách hàng như thể khách hàng đang ở trước mặt họ vậy. 

Nghe thì có vẻ hơi kỳ cục nhưng thức ra đó mới chính là kỹ năng chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp nhất. khi gọi điện cho khách hàng bạn hãy thể hiện sự thân thiện của mình với nụ cười trêm môi và với giọng nói trầm ấm, dịu dàng.

Dù bạn có đang vừa cãi lộn với người yêu hay vừa bị sếp trách mắng đi chăng nữa thì cũng không được mang tâm trạng buồn bã hay bực tức cá nhân của riêng mình vào cuộc gọi. Đó là điều tối kỵ. À và nhớ là khi kết thúc cuộc gọi, khách hàng luôn là người tắt máy nhé. Nếu bạn sử dụng điện thoại bàn thì hãy úp máy điện thoại xuống thật nhẹ nhàng nha^^

Tiếng Nhật khi có cuộc gọi đến:
  • お電話ありがとうございます。◯のコールセンターです。(Trung tâm chăm sóc khách hàng ◯ đây ạ. Cảm ơn anh đã gọi điện ạ.)

Ghi chép thông tin khách hàng cung cấp

Ghi chép thông tin trong quá trình tư vấn là điều cực kỹ quan trọng. Dù bạn là người có trí nhớ tốt đến mấy thì cũng có khả năng bạn sẽ không thể nhớ những gì khách hàng nói. Để gây ấn tượng tốt với khách hàng thì bạn nên hạn chế việc hỏi đi hỏi lại thông tin mà khách hàng đã cung cấp rồi. 

      

 Tiếng Nhật khi lỡ bỏ sót thông tin khách hàng: 
  • 申し訳ございません。お電話が少々遠いようです。もう一度お願いします!(Em xin lỗi nhưng tiếng trong điện thoại hơi nhỏ ạ. Phiền anh có thể nói lại cho em được không ạ!)
  • 恐れ入りますが。もう一度お名前を伺ってもよろしいでしょうか?(Phiền anh quá nhưng mà em có thể hỏi lại tên anh được không ạ?)

Không để khách hàng phải chờ lâu 



Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể giải đáp nhưng thắc mắc của khách hàng ngay thời điểm đó. Vậy thì theo kinh nghiệm của người Nhật chờ bao lâu là hợp lý ???
Theo như mình được biết, dù thế nào thì cũng không nên để khách hàng phải chờ đợi quá 1 phút. 
Nếu cảm thấy cần nhiều hơn thời gian để tìm hiểu thì các bạn nên giải thích điều đó và xin được gọi lại cho khách hàng sau. Nếu đang làm việc bằng tiếng Nhật, các bạn hãy tham khảo một số mẫu câu thông dụng dưới đây nhé 😃

 Tiếng Nhật khi sử dụng khi để khách hàng chờ lâu:
  • 確認いたします。少々お待ちいただけますか?(Em sẽ check ạ. Anh có thể chờ em một chút được không ạ?)
  • 調査に時間がかかっております。こちらから折り返しお電話をかけさせていただきす。お電話番号を伺ってもよろしいでしょうか (Em nghĩ là em cần một chút thời gian để tìm hiểu ạ. Em gọi lại cho anh sau được không ạ? Em có thể hỏi số điện thoại của anh được không ? 
  • ご都合の良い時間はありますでしょうか?(Khi nào anh có thời gian ạ?)
  • 調査ができしだい折返しお電話差し上げますのでお待ちください (Khi nào tìm hiểu xong em sẽ gọi điện thoại ngay cho anh nên phiền anh chờ em một chút nhé)

Luôn sử dụng từ ngữ thật lịch sự 

Dù biết khách hàng là người ít tuổi hơn bạn đi chăng nữa thì cũng bạn tuyệt đối không được nói chuyện xuồng xã như bạn bè. Hãy gọi họ là "anh", "chị" và sử dụng từ ngữ thật lịch sự.  
                              
 Kính ngữ thường dùng sai và cách dùng đúng: 
  •  分かりました、了解です → 承知いたします、かしこまりました (Em hiểu rồi)
  • すいません、ごめんなさい → 申し訳ございません (Em xin lỗi)
  • このサービス → 当サービス (Dịch vụ này)
  • とんでもございません → とんでもないです (Dạ, không sao đâu ạ)
  • でよろしかったでしょうか → ◯でよろしいでしょうか (◯ đúng không anh nhỉ?)

Sẵn sàng xin lỗi, cảm ơn khách hàng


Khi người Nhật tư vấn khách hàng qua điện thoại, họ sẽ cảm ơn khách hàng ngay khi vừa tiếp nhận cuộc gọi là "お電話ありがとうございます" và cảm ơn cả khi kết thúc quá trình tư vấn cho khách "ご利用きただきありがとうございます". Đặc biệt khi khách hàng gọi điện tới và phàn nàn về dịch vụ của họ thì dù lỗi đó không phải thực sự là lỗi của họ đi chăng nữa thì họ vẫn nói câu xin lỗi đầu tiên. Sau đó, họ sẽ lắng nghe thật chân thành phàn nàn của khách hàng rồi tìm cách xoa dịu sự tức giận của họ và cách giải quyết. Nếu khách hàng muốn ngay lập tức gặp cấp trên thì họ sẽ làm theo yêu cầu ấy. Theo người Nhật, cách ứng xử tốt nhất là không bao giờ nói "Đó là lỗi của anh" hay "Đó không phải là lỗi của bên em" mà thay vào đó nên nói là "Em xin lỗi đã gây bất tiện cho anh". Bởi vì: 

The customer is not always right. (They really aren’t.) But, they are always the customer. So treat them with dignity & respect. 

                                                                                                Shep Hyken


 Tiếng Nhật: 
  • 大変申し訳ございません。情報に誤りがありました。正しくは◯ (Em thành thật xin lỗi ạ. Em có chút nhầm lẫn trong thông tin em vừa cung cấp cho anh ạ. Thông tin đúng phải là ◯)
  • ご利用いただきありがとうございます。また何かありましたらサポートさせていただきます!(Cảm ơn anh đã sử dụng dịch vụ của bên em ạ. Rất mong được support cho anh trong những lần tiếp theo ạ!)
  • 大変申し訳ござません。◯対応はしかねます。サービス改善に努めて参りますので引き続きよろしくお願いします!(Em thực sự xin lỗi ạ. Bên em không xử lý về phần ◯ ạ. Bên em đang nỗ lực để cải thiện dịch vụ ạ. Rất mong vẫn nhận được sự ủng hộ của anh trong thời gian tới)

Kết luận


Gần đây có rất nhiều bài báo về "bún mắng" "cháo chửi" được lên cả sóng truyền hình Mỹ. Điều này không phải là một niềm vinh dự, tự hào mà nó giống như một hồi chuông cảnh báo về thái độ phục vụ khách hàng quá kém của Việt Nam mình. John  Wannamaker, một thương gia nổi tiếng của Mỹ đã từng nói rằng: "When a customer enter my store. Forget me. He is King" (Khi một khách hàng vào cửa hàng của tôi. Quên tôi đi. Anh ấy là vua). Mất rất nhiều thời gian để tìm kiếm được một  khách hàng nhưng có thể chỉ sau 1 cuộc điện thoại thôi bạn sẽ mất khách hàng đó mãi mãi. Vì thế, mình mong bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn những ai đang làm công việc chăm sóc khách hàng cũng như cung cấp các mẫu tiếng nhật hữu ích ạ 


posted by SeesaaVN at 13:47| ハノイ | Comment(0) | Văn hoá - Quy tắc ứng xử | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

26/07/2018

Những món ăn kinh dị chỉ có ở Nhật Bản



Natto (Đậu tương lên men)

Đây là món ăn làm từ đậu tương lên men. Với một người nghiện ăn Natto như mình thì ăn Natto thực sự là một trong những món ăn hấp dẫn của Nhật. Natto trộn với nước sốt và cơm trắng thì ngon thôi rồi  


Nhưng với những người không thể ăn món này thì trải nghiệm ăn Natto thực sự khủng khiếp. Nó có mùi không sực lên như mùi mắn tôm nhưng cũng khiến người ăn chỉ muốn ói ra. Cộng thêm với cảm giác nhớp nhớp dính dính khắp cả miệng cũng khiến cho nó trở thành món chỉ nhìn thôi đã không muốn ăn rồi. 
Nếu lấy đũa khuẩy khuẩy rồi dâng lên thì chắcclớp kết dính này phải dài hàng gang tay ấy các bạn ạ  

Ika odori gui (Ăn mực nhảy múa)

踊り食い(Odori gui) là tên chỉ một kiểu thưởng thức món ăn làm từ thuỷ sản của người Nhật: đó là ăn khi con vật còn sống và dãy dụa. Món ăn kiểu này không chỉ có mực, mà còn có bạch tuộc, cá và tôm nữa. Người ăn sẽ tách từng súp tu của con vật hoặc bỏ cả vào trong miệng chấm vào Shooyu để ăn. Chúng ta sẽ cảm thấy con vật đang đau đớn dãy dụa trong miệng bạn mà không thể nào thoát ra được như xem phim kinh dị luôn ^^


Mình cũng đã từng ăn thử món ăn kiểu này nhưng có lẽ không rùng rợn như trong video trên. Vì món mình gọi không phải là bạch tuộc hay mực nguyên con mà đã được sắt khúc nên không thể nhảy múa như thế.  Lúc đầu thực sự mình cũng thấy thật ghê rợn nhưng vì tò mò nên cũng liều mình ăn một đoạn xúc tu (đang giật giật) mà thôi   
Cảm giác của mình khi ăn là gì ạ???
Haizz mình chỉ thấy nó mát lạnh trong miệng, dai như nhai cao su, nhai mãi không đứt nên thôi đành nuốt ấy chẳng có gì ngon nghẻ cả. Lúc đó mình nghĩ nếu bỏ vào nồi lẩu thì chắc chắn hương vị sẽ ngon hơn nhiều ^^

Mình nghĩ mọi người ăn món này không phải vì hương vị của nó mà là để được trải nghiệm cảm giác "vượt lên chính mình" mà thôi 

Basashi (Sashimi từ thịt ngựa)

Chắc ai yêu mến đất nước Nhật Bản cũng biết rằng ở Nhật nổi tiếng với món Sushi và Sashimi làm từ các loại cá nhưng có lẽ không phải cũng biết ngoài cá ra thì người còn sử dụng thịt ngựa làm nguyên liệu Sashimi nữa. Thịt ngựa được người Nhật gọi với cái tên rất mỹ miều là Sakuraniku (Thịt sakura) có lẽ do màu hồng của thịt giống như màu của hoa anh đào. Trong tiếng Nhật, món sashimi làm từ thịt ngựa được gọi là 馬刺し (Bashimi) được coi là một trong những món ăn thượng hạng. Món này là món ăn nổi tiếng ở Kumamoto và thường được ăn kèm với tỏi gừng thái nhỏ, hành tây thái mỏng chấm nước tương.
IMG_20170819_221954_122.jpg
Ôi thôi món này mình chưa được ăn nhưng nhìn màu đỏ tươi của miếng thịt sống là đã thấy ghê rợn lắm rồi. Em xin khước từ các bác ạ 

Shirako


Chỉ cần nhìn vào video trên là mình tin chắc các bạn cũng sẽ cảm thấy món ăn này thật khủng khiếp phải không ạ  
Đố các bạn biết đó là cái gì ??? Lần đầu mình nhìn nó mình đã đoán nó là Óc lợn hoặc ruột non của con vật nào đó
Nhưng không   Nó chính là "TINH HOÀN" của cá đó các bạn ạ ^^
Các loài cá đó thường là cá tuyết, các hồi, cá nóc. 
Theo người Nhật Shirako ngon nhất khi ăn sống giống như Sashimi. Khi đó Shirako sẽ tan ra trong miệng ngậy ngậy béo béo rất là ngọn (hehe mình tả vậy chứ mình cũng chưa ăn bao giờ đâu  )

Shiokara


Món ăn kinh dị của Nhật .jpg





















Shiokara là món muối làm từ thịt các loại cá và nội tạng. Nó được làm từ xa xưa như 1 cách để dữ trữ thức ăn. Ở bên Nhật hiện này khi nói đến Shiokara thì người ta sẽ liên tưởng tới mực mà thôi nhưng trên thực tế nó còn được chế biến từ rất nhiều loại nguyên liệu khác nhau:
  • Toàn bộ - mực, tôm, ami, hoa cúc, cá mòi, cá cơm
  • Chỉ thịt cá - cá trích, cá mòi, mực ống quăn
  • Chỉ sử dụng nội tạng - cá hồi, bào ngư, cá ngừ, cá mòi
  • Bộ phận sinh dục - buồng trứng nhím biển, cá thơm
Trong các quán rượu món này thường được phục vụ với đậu luộc và củ cải muối. Còn trong gia đình người Nhật thì món này thường được ăn cùng với cơm trằng. 
Không phải bất kỳ người Nhật cũng thích món này vì về mặt mỹ quan nó nhớt nhớt như Natto vậy. Tuy nhiên, như mình được biết thì món này ăn với cơm trắng rất là ngon. Một trong những món mình nhất định phải thử trong tương lai  









posted by SeesaaVN at 17:27| ハノイ ☁| Comment(0) | Văn hoá - Quy tắc ứng xử | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする

17/04/2018

List tiếng Nhật dành cho giới trẻ (Từ lóng) cực hót

Cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Nhật có rất nhiều từ tiếng lóng thường xuyên được giới trẻ sử dụng-Những từ mà bạn khó có thể tìm được trong các giáo trình tiếng Nhật  Chính điều đó cũng khiến cho chúng ta gặp khó khăn khi giao tiếp với giới trẻ Nhật vì không thể nghe được họ muốn nói gì phải không ạ.

Đừng lo các bạn nhé! Hãy bỏ túi cho mình những list từ vựng dành cho giới trẻ cực hót sau đây 😃😃😃

beauty-2423417_960_720.jpg



1. Rút gọn từ từ hiện có


Rút gọn bằng Kana

Thường là rút gọn những từ gồm 4 âm tiết trở lên. Số lượng từ lóng như này chiếm số lượng rất lớn.


    • しょんどい (正直しんどい/しょうじきしんどい)→ Mệt lừ, kiệt sức 

    • キモい    (気持ち悪い/きもちわる)→ Khó chịu, kinh tởm

    • うざい    (うざった) → Phiền phức 

    • マ  ジ) → Thật hả

    • メンブレ メンタルブレック) → Huỷ hoại tinh thần 

    • イラオコ いらいら + おこる)→ Cực kỳ nóng giận 

    • りょ (了解/りょうかい)→ Hiểu, rõ

    • かまちょ かまってちょうだい)→ Hãy chú ý tới tôi!

    • あーね ーそう)→ Uh đúng thế nhỉ

    • パリピー ーポー)→ Người thích tiệc tùng 

    • ボキャ貧 ボキャブラリーが困)→ Nghèo từ vựng

    • 絶起 望の床)→ Thức dậy trong tuyệt vọng (Dùng trong trường hợp phải thức dậy quá sớm vào buổi sáng)

    • おけり (OKで了解/おけょうかい)→ OK, đã hiểu

    • ボイメ ボイッセージ)→ Tin nhắn dạng âm thanh

    • ジワる じわじわく)→ Cười nghiêng ngả vì điều gì đó thú vị 


Rút gọn bằng chữ Latin (KY式語 - Hình thức KY)

Đây là kiểu rút gọn bằng chữ cái đầu như kiểu :CLGT (Cần lời giải thích) hay BFF (Best friend forever ) 

Vậy tại sao gọi đây là hình thức KY  

Đó là bời vì KY là một từ viết tắt của 空気を読めない (Kuuki wo Yomenai) có nghĩa là người không tinh tế, hiểu được đối phương nói gì dựa vào bối cảnh mà chỉ hiểu khi đối phương thể hiện bằng lời nói cụ thể 

Cùng loại với KY còn có các từ sau: 


    • KD → 高校デビュー(Koukou Debyu) → Từ chỉ sự "lột xác" về ngoài hình khi chuyển từ cấp 2 lên cấp 3 hoặc đại học (Bắt đầu trang điểm hoặc trở lên điệu đà hơn)

    • JK → 女子高生(Joshi Kousei)

    • ggrks → ググレカス(Gugure Kasu) → Hãy tự mình tìm kiếm google đi (カス là hậu tố thường dùng khi mắng người khác)

    • TKMK → ときめき(Toki Meki) → Hồi hộp, háo hức

    • MJK → まじか!(Ma Ji Ka) → Thật thế á, không thể tin được

    • KSK → 結婚してください(Kekkon Shite Kudasai) → Hãy kết hôn đi!

    • kwsk → 詳しく(Kuwahiku) → Hãy nói cụ thể hơn

    • AM →  後でまたね(Atode Matane) → Hẹn gặp lại sau nhé

    • FK → ファンデーション濃いね(Fandeshon Koine) → Trang điểm đậm nhỉ (Foundation là lớp nền trang điểm)

    • HK → 話し変わるけど(Hanashi Kawaru kedo) → Xin lỗi vì thay đổi chủ đề, nhưng ~/Nhân tiện đây,~  (Khi chuyển sang chủ đề khác)

    • JO  → 時代遅れ(Jidai Okure) → Lạc hậu, lỗi thời


2. Sử dụng từ đã có nhưng với nghĩa khác (もじり語)


Đây như một hình thức chơi chữ vậy. Sử dụng những từ hiện có những thay đổi một chút trong cách viết để tạo nên nghĩa mới. 

Trong tiếng Nhật kiểu từ lóng này được gọi là もじり語 (Mojiri go) trong đó もじり có nghĩa là chơi chữ ạ. 


    • 忘飲忘食 → Từ gốc là 暴飲暴食: Ăn như ma đói → Quên ăn quên uống 

    • ウーロン茶 → Không phải là trà Olong đâu ạ mà nó được viết tắt của ウザい・ロン毛・茶髪(Uzai・Ronke・Chapatsu)  → Những người rắc rối có mái tóc dài màu nâu (Thường chỉ con trai ạ)

    • ワンチャン → Không phải là chó đâu → ONE CHANE → ワンチャンあるんじゃない?(Còn một cơ hội nữa mà nhỉ?)

    • フロリダ  → Không phải bang Florida ở Mỹ đâu nha mà là rút gọn của おふくろを離脱 → Bước ra từ bồn tắm.

    • アツい(Không phải là 熱い hay  暑い có nghĩa là nóng bức đâu) → Rất hót, rất được yêu thích → この料理は最近アツいね!(Món ăn này dạo này hót thế) 

    • あいうえお(愛上男) → Là viết gọn của 恋愛が上手な男 → Chỉ người con trai giỏi chuyện yêu đương

    • 卍 → là biếu tượng trong Phật giáo 


3. Động từ có đuôi る


Thường thì động từ này được tạo ra bởi Danh từ +る. Và danh từ thường được viết dưới dạng Katakana. Tuy nhiên, cũng có trường hợp gốc từ là một thể rút gọn của 1 từ nào đó.


    • ペコる → Được tạo ra từ ペコペコる → 服がペコる(Bụng đói)

    • スノる → Chụp ảnh bằng ứng dụng SNOW  →  一緒にスノる?

    • ディスる → Xuất phát từ "Dis" một tiền tố mang nghĩa phủ định trong tiêng Anh như "Dislike" và "Distaste" → 社長にディスされた

    • ネガる → ネガ một tiếng trong  "negative" trong tiếng Anh có nghĩa là tiêu cực  → Trở nên tiêu cực

    • チキる  → チキ là rút gọn của チキン−con gà, thường được cho là loài vật nhát gan hay sợ sệt → Run sợ, lo lắng

    • イキる  → イキ là 意気 có nghĩa là tinh thần →  Tinh thần phấn trấn hồ hởi 

    • ググる → ググ là Google → Search Google 

    • マクる → マク là rút gọn của マクドナルド → Đi Macdonalds

    • オケる → オケ là rút gọn của カラオケ → Đi hát Karaoke

    • タコる → タコ là rút gọn của タコ焼き → Ăn Takoyaki

    • オフる → オフ=off → Tắt điện → 電気をオフる

    • アマゾる → アマゾ là tên trang web Amazon.com → Mua hàng trên Amazon


4. Tính từ được tạo ra từ Danh từ + Hậu tố (い, ぽい, チック)



Dạng từ lóng này ít gặp hơn nhưng vẫn tồn tại. Đây là các từ được cấu tạo bởi danh từ đi kèm với các hậu tố như い, ぽい, チック để tính từ hoá danh từ đó. Ví dụ như: 


    • イモい → イモ=芋(Khoai) → Đồ nhà quê 

    • 謎い → 謎 là danh từ có nghĩa là điều không rõ → Không hiểu. VD: なぜマジ謎いんだけど

    • エモい → エモ là lược của  エモーション trong tiếng Anh có nghĩa là Emotion, cảm xúc →  Phấn kích, vui tươi

    • ゲスい → ゲス được viết bằng chữ Hán là 下種 (Hạ chủng) có nghĩa là tầm thường, hèn hạ   →   Tầm thường hèn hạ. Ví dụ: お前はゲスい!

    • アニメチック → アニメ(anime) thì ai cũng biết rồi đúng không ạ → Giống như trong anime 

    • オカマチック → オカマ(Okama) có nghĩa là gay hay BD hoặc chỉ những người thích ăn mặc nữ tính   →  Giống như gay, nhìn BD 

    • 乙女チック → 乙女(Otoko) nghĩa là người thiếu nữ, người con gái trẻ chưa chồng   →  Giống như thiếu nữ

    • 嘘っぽい → 嘘(Uso) nghía là nói dối →  Hình như không phải thật, hình như bạn nói dối



6. Tổ hợp các danh từ


Cái này thì chắc giống như kiểu: "Thanh niên nghiêm túc". Ghép các danh từ lại để trở thành một cụm thường mang ý nghĩa mỉa mai


    • 勉強モード(Benkyo moodo):Chế độ học hành 

    • 間接自慢 (Kansetsu jiman): Tự sướng gián tiếp @@ (Dùng để chỉ việc sống ảo của giới trẻ khi up ảnh lên SNS nên để thả thính ấy ahihi) 

    • 髪型補正 (Kamigata hosei) : Chỉ việc trở nên dễ thương hơn nhờ thay đổi kiểu tóc (Đôi khi mang ý nghĩa mỉa mai nên cần chý ý khi sử dụng)

    • 公開処刑 (Kouka shokei) : ”Tử hình công khai", có nghĩa là có hành động khác thường xấu hổ trước đám đông. Kiểu như: ”今日は田中くんが先生にクラスの前に公開処刑された。” (Hôm nay, Tanaka bị cô giáo kiểm điểm trước cả lớp)

    • 情熱大陸 (Jyoonetsu dairiku:Từ này chỉ tên một chương trình trên ti vi nơi người xem được chia sẻ về bản thân cũng như ước mơ của mình. Từ này được dùng để chỉ những người con trai chỉ thích khoe mẽ, kể nể về bản thân khi gặp mặt đối phương.

    • 草食系男子 (Soushokukei Danshi) : ”Đàn ông ăn cỏ" (Haha), dùng để mỉa mai kiểu đàn ông nhút nhát không có hạm muốn yêu đương

    • 胃袋婚 (Ibukukon) : Kết hôn không phải vì yêu mà vì dạ dày, giống câu "yêu từ dạ dày" trong tiếng Việt hihi ^^

    • 養殖天然 (Youshoku tennen) : "Ngây thơ nhân tạo", để chỉ những người phụ nữ cố tỏ ra ngây thơ dù không phải vậy.


Từ ngữ giới trẻ Nhật cũng giống với từ ngữ mà giới trẻ Việt Nam chúng ta dùng rất phong phú và thay đổi không ngừng. Có thể những từ mà tôi giới thiệu tới các bạn ở trên đây sẽ trở nên lỗi thời trong những năm tới. Vì thế chúng ta cần phải thường xuyên cập nhật, có thể bằng cách đọc maga, anime hoặc chat với người Nhật. Chúc tiếng Nhật của các bạn sẽ ngày càng "Bờ Rồ" hơn nữa.

Hãy thường xuyên đọc "Tiếng Nhật Vui Vẻ" để có nhiều bài viết bổ ích nha 

Nội dung tham khảo

・終活ネット https://syukatsulabo.jp/article/2016 (Thời gian tham khảo 23/4/2018)

・りょうかける http://ryo-kakeru.com/wakamonokotoba/ (Thời gian tham khảo 23/4/2018)

http://bosesound.blog133.fc2.com/(Thời gian tham khảo 23/4/2018)

・時期到来 https://jikitourai.net/schoolgirl-use-expression(Thời gian tham khảo 23/4/2018)

・Naver まとめ https://matome.naver.jp/odai/(Thời gian tham khảo 23/4/2018)

・Wikipedia https://ja.wikipedia.org/wiki/KY%E8%AA%9E(Thời gian tham khảo 23/4/2018)


・Yahoo Japan https://detail.chiebukuro.yahoo.co.jp/(Thời gian tham khảo 23/4/2018)

・Wikipedia https://ja.wikipedia.org/wiki/ (Thời gian tham khảo 23/4/2018)
Xem thêm
posted by SeesaaVN at 11:52| ハノイ | Comment(2) | Từ vựng | このブログの読者になる | 更新情報をチェックする
×

この広告は180日以上新しい記事の投稿がないブログに表示されております。